1. Tần suất quan trắc đối với mỗi đối tượng môi trường được pháp luật quy định thế nào?

Quý vị có thể tham khảo văn bản liên quan đến tần suất quan trắc đối với từng đối tượng môi trường tại Thông tư số 10/2021/TT-BTNMT do Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành. Theo Điều 6 và Điều 7 của Thông tư này, các quy định về tần suất quan trắc không khí xung quanh và tiếng ồn, độ rung được nêu rõ như sau:

Đối với việc quan trắc chất lượng không khí xung quanh:

- Các thông số quan trắc và phương pháp quan trắc chất lượng không khí xung quanh được quy định tại Phụ lục 2.1 của Thông tư này, cùng với các thông số khác theo quy chuẩn kỹ thuật quốc gia hoặc theo yêu cầu của các chương trình quan trắc chất lượng môi trường.

- Đối với các chương trình quan trắc chất lượng môi trường cấp quốc gia và các thành phố trực thuộc Trung ương, tối thiểu phải quan trắc các thông số: khí tượng, SO2, CO, NO2, TSP, PM2,5 với tần suất quan trắc ít nhất là 02 tháng/đợt (tổng cộng 06 đợt/năm). Ngoài ra, có thể lựa chọn thêm các thông số khác tùy thuộc vào mục tiêu chương trình quan trắc và đặc điểm của vị trí quan trắc, với tần suất phù hợp.

- Đối với các chương trình quan trắc chất lượng môi trường cấp tỉnh, tối thiểu phải quan trắc các thông số: khí tượng, SO2, CO, NO2, TSP, PM10 với tần suất quan trắc ít nhất là 02 tháng/đợt (tổng cộng 06 đợt/năm). Cũng tùy thuộc vào mục tiêu và đặc điểm của vị trí quan trắc, có thể lựa chọn thêm thông số bụi PM2,5 và các thông số khác để đưa vào chương trình quan trắc, với tần suất phù hợp.

Đối với việc quan trắc tiếng ồn và độ rung:

- Các thông số quan trắc tiếng ồn bao gồm mức âm tương đương (Leq) và mức âm tương đương cực đại (Lmax).

- Các thông số quan trắc độ rung bao gồm mức gia tốc rung (dB) hoặc gia tốc rung (m/s2).

- Phương pháp quan trắc tiếng ồn phải tuân theo Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7878 về Âm học - Mô tả, đo và đánh giá tiếng ồn môi trường.

- Phương pháp quan trắc độ rung phải tuân theo Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6963 về Rung và chấn động - Rung động do các hoạt động xây dựng và sản xuất công nghiệp - Phương pháp đo.

- Đối với các chương trình quan trắc chất lượng môi trường cấp quốc gia và cấp tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, tần suất quan trắc tiếng ồn và độ rung tối thiểu là 02 tháng/đợt (tổng cộng 06 đợt/năm).

 

2. Tần suất quan trắc chất lượng nước mặt, nước dưới đất và chất lượng nước biển theo quy định

Tại Điều 8, 9 và Điều 10 của Thông tư số 10/2021/TT-BTNMT, các quy định cụ thể về quan trắc chất lượng nước mặt và nước dưới đất được miêu tả như sau:

* Quan trắc chất lượng nước mặt:

- Thông số quan trắc và phương pháp quan trắc chất lượng nước mặt được quy định tại Phụ lục 2.2 của Thông tư này, cùng với các thông số khác theo quy định của tiêu chuẩn kỹ thuật quốc gia hoặc theo yêu cầu của các chương trình quan trắc chất lượng môi trường.

- Đối với các chương trình quan trắc chất lượng môi trường cấp quốc gia và cấp tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, tối thiểu phải lựa chọn các thông số như pH, TSS, DO, COD, BOD5, NH4+; có thể chọn Tổng Nitơ hoặc NO3-; cũng có thể chọn Tổng Phôtpho hoặc PO43-; cùng với tổng Coliforms, và tần suất quan trắc ít nhất là 02 tháng/đợt (tổng cộng 06 đợt/năm). Ngoài ra, tùy thuộc vào mục tiêu và đặc điểm của vị trí quan trắc, có thể lựa chọn thêm các thông số khác và điều chỉnh tần suất quan trắc để đảm bảo phù hợp.

* Quan trắc chất lượng nước dưới đất:

- Thông số quan trắc và phương pháp quan trắc chất lượng nước dưới đất được quy định tại Phụ lục 2.3 của Thông tư này, cùng với các thông số khác theo quy định của tiêu chuẩn kỹ thuật quốc gia hoặc theo yêu cầu của các chương trình quan trắc chất lượng môi trường.

- Đối với các chương trình quan trắc chất lượng môi trường cấp quốc gia và cấp tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, tối thiểu phải lựa chọn các thông số như pH, TDS, chỉ số permanganat, NH4+, NO3-, Fe, As, và tần suất quan trắc ít nhất là 03 tháng/đợt (tổng cộng 04 đợt/năm). Tương tự như với nước mặt, tùy thuộc vào mục tiêu và đặc điểm của vị trí quan trắc, có thể lựa chọn thêm các thông số khác và điều chỉnh tần suất quan trắc để đảm bảo phù hợp.

* Quan trắc chất lượng nước biển:

- Thông số quan trắc và phương pháp quan trắc chất lượng nước biển được quy định tại Phụ lục 2.4 của Thông tư này, cùng với các thông số khác theo quy định của tiêu chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước biển hoặc theo yêu cầu của các chương trình quan trắc chất lượng môi trường.

- Đối với các chương trình quan trắc chất lượng môi trường cấp quốc gia và cấp tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, tối thiểu phải lựa chọn các thông số như pH, DO, TSS, NH4+, PO43-, dầu mỡ khoáng, với tần suất quan trắc ít nhất là 02 tháng/đợt (tổng cộng 06 đợt/năm) cho nước biển ven bờ; và các thông số như pH, As, Cd, dầu mỡ khoáng cho nước biển gần bờ và nước biển xa bờ, với tần suất ít nhất là 02 đợt/năm. Tùy thuộc vào mục tiêu của chương trình quan trắc và đặc điểm của vị trí quan trắc, có thể lựa chọn thêm các thông số khác và điều chỉnh tần suất quan trắc để đảm bảo phù hợp.

 

3. Quy định về tần suất quan trắc nước mưa, chất lượng đất và chất lượng trầm tích

Trong Thông tư 10/2021/TT-BTNMT, các quy định tại Điều 11, 12 và Điều 13 được xác định như sau:

* Quan trắc nước mưa:

- Thông số và phương pháp quan trắc nước mưa được quy định chi tiết trong Phụ lục 2.5 đi kèm Thông tư này, bao gồm các thông số theo yêu cầu của các chương trình quan trắc chất lượng môi trường.

- Các thông số cần quan trắc được xác định dựa trên mục tiêu và yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

- Tần suất và thời gian quan trắc:

+ Lấy mẫu nước mưa theo trận: Mỗi trận mưa cần được lấy mẫu, với việc xác định rõ thời gian bắt đầu và kết thúc của mỗi trận.

+ Lấy mẫu nước mưa theo ngày: Trong trường hợp không thể lấy mẫu theo mỗi trận mưa, mẫu sẽ được lấy liên tục trong 24 giờ, bắt đầu từ 8 giờ sáng. Mẫu phải được bảo quản nguyên vẹn trước và sau khi lấy, có thể thông qua bảo quản lạnh hoặc sử dụng các chất hóa học phù hợp.

+ Lấy mẫu nước mưa theo tuần: Nếu không thể lấy mẫu hàng ngày, có thể thực hiện lấy mẫu theo tuần (tích hợp các mẫu hàng ngày trong vòng một tuần), với điều kiện mẫu được bảo quản nguyên vẹn và được lấy liên tục trong 01 tuần, cũng có thể thông qua bảo quản lạnh hoặc sử dụng các chất hóa học phù hợp.

* Quan trắc chất lượng đất:

- Thông số và phương pháp quan trắc chất lượng đất được quy định chi tiết trong Phụ lục 2.6 đi kèm Thông tư này, bao gồm các thông số khác theo quy định tại quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về giới hạn cho phép của một số chất ô nhiễm trong đất hoặc theo yêu cầu của các chương trình quan trắc chất lượng môi trường.

- Các thông số cần quan trắc được xác định dựa trên mục tiêu quan trắc, các quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về môi trường và yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền, với tần suất quan trắc tối thiểu là 02 đợt/năm.

* Quan trắc chất lượng trầm tích:

- Các thông số và phương pháp quan trắc chất lượng trầm tích được quy định chi tiết trong Phụ lục 2.7 được công bố cùng với Thông tư này, bao gồm các thông số khác theo quy định của quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng trầm tích hoặc theo yêu cầu của các chương trình quan trắc chất lượng môi trường.

- Các thông số cần quan trắc được xác định dựa trên mục tiêu quan trắc, các quy chuẩn kỹ thuật quốc gia hiện hành về môi trường và yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền. Tần suất quan trắc tối thiểu là 02 đợt/năm.

Bài viết liên quan: Yêu cầu đảm bảo chất lượng, kiểm soát chất lượng trong quan trắc môi trường như thế nào?

Luật Minh Khuê xin tiếp nhận yêu cầu tư vấn của quý khách hàng qua số hotline: 1900.6162 hoặc email: lienhe@luatminhkhue.vn. Xin trân trọng cảm ơn sự quan tâm theo dõi của quý bạn đọc!