1. Quyết định 224/QĐ-TTg 2024 về quy hoạch mạng lưới quan trắc chất lượng nước mặt

Vào ngày 7 tháng 3 năm 2024, Thủ tướng Chính phủ đã chính thức ký kết Quyết định số 224/QĐ-TTg năm 2024, đánh dấu bước quan trọng trong việc phê duyệt Quy hoạch tổng thể quan trắc môi trường quốc gia giai đoạn 2021-2030, một bước đi quan trọng với tầm nhìn hướng tới năm 2050. Không chỉ là một bước quyết định mà còn là sự cam kết đối với việc bảo vệ môi trường và phát triển bền vững của đất nước.

Theo mục 2 của Mục IV trong Điều 1 của Quyết định 224/QĐ-TTg năm 2024, mạng lưới quan trắc chất lượng nước mặt đã được quy định một cách chi tiết và rộng lớn như sau:

*  Về vị trí các điểm quan trắc chất lượng nước mặt:

- Chú trọng vào việc duy trì và mở rộng mạng lưới quan trắc chất lượng nước mặt với tổng cộng 499 điểm quan trắc. Trong đó, 368 điểm đã được xác định từ trước và 131 điểm mới sẽ được thêm vào. Trong số 499 điểm này, bao gồm 260 điểm đang được hoạt động, 216 điểm sẽ được triển khai trong giai đoạn 2021 - 2030, và 23 trạm quan trắc chất lượng nước mặt tự động, liên tục sẽ được xây dựng sau năm 2030 để đảm bảo tính liên tục và hiệu quả của quan trắc. Thể hiện sự cam kết mạnh mẽ của chính phủ trong việc theo dõi và bảo vệ chất lượng nước mặt, một yếu tố không thể phớt lờ trong việc bảo vệ môi trường và sức khỏe cộng đồng.

- Để nâng cao hiệu quả trong việc quan trắc chất lượng nước mặt, đặc biệt là qua hình thức tự động và liên tục, đã đề ra các biện pháp cụ thể như sau:

+ Mở rộng và xây dựng thêm 59 trạm quan trắc chất lượng nước mặt tự động, liên tục. Trong số này, có 06 trạm được dành cho quan trắc nền, đồng thời 53 trạm được thiết lập cho quan trắc tác động, liên tục.

+ Ngoài ra, sẽ sử dụng 04 trạm quan trắc chất lượng nước mặt tự động, liên tục để thực hiện quan trắc tác động xuyên biên giới, nhằm đảm bảo rằng việc theo dõi và đánh giá môi trường nước không chỉ giới hạn ở phạm vi nội địa mà còn mở rộng ra các khu vực biên giới, từ đó tạo ra cơ sở dữ liệu toàn diện và chính xác hơn về chất lượng nước mặt. Đồng nghĩa với việc tăng cường khả năng đánh giá và quản lý nguồn tài nguyên nước một cách toàn diện và bền vững hơn.

+ Để đảm bảo việc quan trắc chất lượng nước mặt định kỳ được thực hiện một cách toàn diện và hiệu quả, sẽ tiến hành quan trắc tác động tại 440 điểm quan trắc trải dọc theo các con sông lớn, sông liên tỉnh, và các dòng chính có ý nghĩa quan trọng về mặt chính trị - xã hội. Cụ thể, danh sách các dòng sông và khu vực quan trọng bao gồm sông Cầu, sông Nhuệ - Đáy, sông Hương, hệ thống sông Hồng - Thái Bình, sông Mã - sông Chu, sông Cả - sông La, sông Vu Gia - Thu Bồn, sông Ba, hệ thống sông Đồng Nai, và sông chính thuộc hệ thống sông Mekong. Việc quan trắc tại những điểm này không chỉ giúp đánh giá chất lượng nước mặt một cách chính xác mà còn đóng vai trò quan trọng trong việc đảm bảo an ninh môi trường và phát triển bền vững của đất nước.

+ Tiếp tục duy trì và phát triển quy hoạch cho 01 trạm quan trắc chất lượng nước tự động, liên tục trên lưu vực sông Kỳ Cùng - Bằng Giang. Nhằm mục đích đánh giá chất lượng nước tại khu vực từ các nguồn nước ngoài đổ vào Việt Nam. Việc này sẽ cung cấp thông tin quan trọng để đảm bảo rằng nguồn nước đang chảy vào đất nước không ảnh hưởng đến môi trường và sức khỏe cộng đồng.

+ Tiếp tục duy trì 22 điểm quan trắc được lồng ghép tại các trạm quan trắc thủy văn. Tăng cường khả năng đánh giá tác động của yếu tố thời tiết và dòng chảy nước đối với chất lượng nước, đồng thời cung cấp thông tin quan trọng cho việc dự báo và ứng phó với tình trạng thủy văn và môi trường.

* Để đảm bảo tính chính xác và đầy đủ của dữ liệu quan trắc chất lượng nước mặt, đề xuất các biện pháp tăng cường tần suất quan trắc định kỳ tại các điểm quan trắc như sau:

- Trong giai đoạn từ 2023 đến 2025, đặt mục tiêu tối thiểu 10 đợt quan trắc mỗi năm. Nhằm mục đích cung cấp thông tin định kỳ và đa chiều về chất lượng nước, từ đó giúp hiểu rõ hơn về tình hình môi trường nước trong thời gian ngắn.

- Trong giai đoạn từ 2026 đến 2030, kế hoạch nâng cao tần suất quan trắc lên ít nhất 12 đợt mỗi năm. Tạo điều kiện thuận lợi hơn cho việc theo dõi và đánh giá tiến triển của chất lượng nước mặt theo thời gian, từ đó đưa ra các biện pháp quản lý và cải thiện môi trường nước hiệu quả hơn.

- Tuy nhiên, việc tăng cường tần suất quan trắc sẽ phụ thuộc vào nguồn lực của các chương trình quan trắc. Khuyến khích sử dụng nguồn lực hiệu quả để tăng dày chuỗi số liệu quan trắc, từ đó cung cấp thông tin đáng tin cậy và chính xác nhất về chất lượng nước mặt, đồng thời hỗ trợ quyết định và hành động của các cơ quan quản lý môi trường.

* Để nâng cao khả năng đánh giá và theo dõi chất lượng nước mặt một cách toàn diện và chính xác, đề xuất các thông số quan trắc như sau:

- Đối với các trạm quan trắc chất lượng nước mặt tự động, liên tục, khuyến nghị tối thiểu bao gồm các thông số như pH, COD (hoặc TOC), TSS và DO. Đồng thời, khuyến khích mở rộng quan trắc đối với các thông số như Tổng Phosphor (TP) và tổng Nitơ (TN) để có cái nhìn toàn diện về sự ảnh hưởng của các hợp chất hóa học đối với môi trường nước.

- Đối với các điểm quan trắc chất lượng nước mặt định kỳ, đề xuất tối thiểu bao gồm các thông số như pH, COD (hoặc TOC), BOD5, TSS, DO, NH4+, Tổng phosphor (TP), tổng Nitơ (TN), Tổng Coliform và Coliform chịu nhiệt. Cung cấp thông tin chi tiết về sự biến động của các yếu tố cơ học, hóa học và vi sinh trong nước mặt.

- Đối với việc quan trắc nước tại các vị trí hồ, đề xuất bổ sung thêm thông số Chlorophyll a để đánh giá mức độ phát triển của tảo trong hồ, từ đó đưa ra các biện pháp quản lý và bảo vệ hồ hiệu quả. Đây là cần thiết để bảo vệ cộng đồng và du lịch, cũng như duy trì cân bằng sinh thái trong khu vực hồ.

* Để tối ưu hóa mạng lưới quan trắc chất lượng nước mặt, đề xuất việc lồng ghép các điểm quan trắc trầm tích nước mặt vào trong tổng số 499 điểm quan trắc. Việc này sẽ được thực hiện dựa trên vị trí chiến lược của các điểm quan trắc đã được xác định, cùng các thông số đặc trưng và yêu cầu cụ thể của quan trắc trầm tích nước mặt.

Lựa chọn các vị trí phù hợp để thực hiện quan trắc trầm tích nước mặt, đồng thời đảm bảo tần suất quan trắc ít nhất là 02 đợt mỗi năm. Giúp hiểu rõ hơn về quá trình trầm tích nước mặt và ảnh hưởng của nó đối với chất lượng nước, từ đó đưa ra các biện pháp quản lý và bảo vệ môi trường nước mặt một cách hiệu quả nhất.

 

2. Quy hoạch mạng lưới quan trắc chất lượng nước cửa sông theo Quyết định 224/QĐ-TTg 2024

Theo tiểu mục 2 Mục IV của Quyết định 224/QĐ-TTg năm 2024, đề ra các biện pháp cụ thể nhằm nâng cao mạng lưới quan trắc chất lượng nước tại các cửa sông như sau:

- Vị trí các điểm quan trắc chất lượng nước cửa sông: Đề xuất tiếp tục duy trì và mở rộng mạng lưới quan trắc chất lượng nước tại 76 điểm quan trắc tại các cửa sông. Cụ thể, 32 điểm đã được quy hoạch từ trước sẽ được duy trì, và đề xuất mở rộng thêm 44 điểm mới tại các cửa sông trước khi đổ ra biển. Nhằm mục đích giám sát và đánh giá chất lượng nước tại các điểm trọng yếu gần cửa sông, nơi mà nước từ đất liền đổ ra biển, góp phần bảo vệ và quản lý môi trường biển hiệu quả.

- Tần suất quan trắc: Trong giai đoạn 2021 - 2025, đề xuất tối thiểu 08 đợt quan trắc mỗi năm để đảm bảo sự liên tục và đầy đủ của dữ liệu. Trong giai đoạn 2026 - 2030, kế hoạch nâng cao tần suất quan trắc lên ít nhất 12 đợt mỗi năm, nhằm theo dõi sát sao hơn các biến động trong chất lượng nước và xử lý kịp thời các vấn đề tiềm ẩn.

- Thông số quan trắc: Đề xuất tối thiểu bao gồm các thông số như pH, TOC, TSS, DO, NH4+, Tổng phosphor (TP), Tổng Nitơ (TN), và Tổng Coliform để đánh giá mức độ ô nhiễm và sức khỏe của môi trường nước tại các cửa sông. Các thông số này cung cấp thông tin quan trọng để đưa ra các biện pháp quản lý và bảo vệ môi trường nước biển một cách chính xác và hiệu quả.

 

3. Quy hoạch mạng lưới quan trắc chất lượng nước biển ven bờ

Theo tiểu mục 2 Mục IV của Quyết định 224/QĐ-TTg năm 2024, đề xuất các biện pháp cụ thể để nâng cao mạng lưới quan trắc chất lượng nước biển ven bờ như sau:

- Vị trí các điểm quan trắc chất lượng nước biển ven bờ: Đề xuất tiếp tục duy trì và mở rộng mạng lưới quan trắc tại 70 điểm quan trắc, bao gồm 43 điểm hiện có và 27 điểm mới được quy hoạch trong giai đoạn từ năm 2021 đến 2030. Nhằm mục đích quan trắc và đánh giá chất lượng nước biển ven bờ một cách toàn diện và đa chiều.

- Về hình thức quan trắc: Đề xuất bổ sung 06 trạm quan trắc chất lượng nước biển ven bờ tự động, liên tục tại các khu vực biển Hà Tĩnh, Quảng Bình, Quảng Trị và Thừa Thiên Huế. Đồng thời, thực hiện quan trắc tác động tại 64 điểm ven bờ thuộc các tỉnh ven biển và duy trì lồng ghép quan trắc nước biển ven bờ với 06 trạm quan trắc hải văn hiện có.

- Tần suất quan trắc: Đề xuất từng bước tăng cường tần suất quan trắc định kỳ tại các điểm quan trắc. Trong giai đoạn 2021 - 2025, tần suất sẽ là tối thiểu 06 đợt/năm và trong giai đoạn 2026 - 2030, tối thiểu là 08 đợt/năm.

- Thông số quan trắc: Đề xuất tối thiểu bao gồm các thông số như pH, DO, TSS, NH4+, PO43-, và dầu mỡ khoáng để đánh giá chất lượng nước biển ven bờ một cách chi tiết và đầy đủ.

- Lồng ghép các điểm quan trắc trầm tích biển: Căn cứ vào mạng lưới vị trí các điểm quan trắc để lựa chọn các vị trí phù hợp và tần suất tối thiểu 02 đợt/năm để thực hiện quan trắc trầm tích biển. Giúp hiểu rõ hơn về quá trình trầm tích và ảnh hưởng của nó đối với chất lượng nước biển ven bờ.

 

4. Quy hoạch mạng lưới quan trắc chất lượng nước biển các vùng biển gần bờ và xa bờ

Theo tiểu mục 2 Mục IV của Quyết định 224/QĐ-TTg năm 2024, đề xuất các biện pháp cụ thể để thiết lập mạng lưới quan trắc chất lượng nước biển tại các vùng biển gần bờ và xa bờ như sau:

- Khu vực biển cần quan trắc: Đề xuất thực hiện quan trắc nước biển tại 39 khu vực ưu tiên quan tâm, bao gồm:

+ Khu vực biển miền Bắc (vịnh Bắc Bộ): Nằm ở phía bắc của Việt Nam, vịnh Bắc Bộ là một vùng biển đặc biệt quan trọng, nổi tiếng với vẻ đẹp tự nhiên và đa dạng sinh học. Đây là một vùng biển xa bờ, mang lại những đặc điểm độc đáo và độ sâu lớn, đặc biệt là gần đảo Bạch Long Vỹ, nơi mà môi trường biển có sự phong phú và đa dạng.

+ Khu vực biển miền Trung: Nằm ở trung tâm của Việt Nam, vùng biển miền Trung bao gồm Vùng biển Tây Hoàng Sa. Đây là một vùng biển với cảnh quan hùng vĩ, có vai trò quan trọng trong việc duy trì cân bằng sinh thái và bảo vệ tài nguyên biển.

+ Khu vực biển quần đảo Trường Sa: Gồm 20 đảo nhỏ nằm ở phía đông của biển Đông, quần đảo Trường Sa là một trong những khu vực biển quan trọng của Việt Nam, với giá trị sinh thái và nguồn tài nguyên đa dạng.

+ Khu vực biển thuộc thềm lục địa phía Nam: Bao gồm 14 giàn khoan, khu vực biển này nằm ở phía nam của Việt Nam, trải dài từ vùng biển ven bờ đến vùng biển xa bờ, đóng vai trò quan trọng trong việc khai thác tài nguyên dầu khí cũng như giám sát chất lượng nước biển.

+ Khu vực biển Tây Nam Bộ: Bao gồm 01 giàn khoan, đảo Thổ Chu và đảo Phú Quốc, khu vực biển này là điểm nổi bật ở phía tây nam của Việt Nam, với cảnh quan đa dạng và đặc trưng của vùng biển nhiệt đới.

- Tần suất quan trắc: Trong giai đoạn từ năm 2021 đến 2030, đề xuất tối thiểu 02 đợt quan trắc mỗi năm tại các khu vực nêu trên. Nhằm mục đích theo dõi và đánh giá sự biến động của chất lượng nước biển và nguy cơ ô nhiễm môi trường trong thời gian dài.

- Thông số quan trắc: Đề xuất tối thiểu bao gồm các thông số như pH, As, Cd, Pb, Cr, Cu, Zn, Hg, Xyanua (CN-), và dầu mỡ khoáng để đánh giá mức độ ô nhiễm và sức khỏe của môi trường nước biển tại các khu vực quan trọng. Các thông số này cung cấp thông tin chi tiết và đa chiều về tình trạng môi trường, từ đó hỗ trợ quyết định và hành động phòng tránh và giảm thiểu rủi ro ô nhiễm môi trường biển.

Ngoài ra, có thể tham khảo: Trình tự, thủ tục cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động dịch vụ quan trắc môi trường. Còn khúc mắc, liên hệ 1900.6162 hoặc gửi email tới: lienhe@luatminhkhue.vn để được hỗ trợ. Xin cảm ơn.