Cơ sở pháp lý

Thông tư số 13/2020/TT-BGDĐT

1. Khái quát tiêu chuẩn cơ sở vật chất của các cơ sở giáo dục

Bộ Giáo dục và Đào tạo vừa ban hành Thông tư số 13/2020/TT-BGDĐT quy định tiêu chuẩn cơ sở vật chất trường mầm non, tiểu học, trung học cơ sở, trung học phổ thông và trường phổ thông có nhiều cấp học. Thông tư có hiệu lực từ ngày 11-7-2020. Theo đó, tiêu chuẩn cơ sở vật chất của trường mầm non cũng được quy định tại Thông tư này. Được sử dụng làm căn cứ để xác định tiêu chuẩn tối thiểu về cơ sở vật chất của các cơ sở giáo dục mầm non. Nhằm bảo đảm điều kiện thực hiện chương trình giáo dục của nhà nước.

Tiêu chuẩn cơ sở vật chất của các cơ sở giáo dục tại Quy định này được sử dụng làm căn cứ để:

1. Xác định tiêu chuẩn tối thiểu về cơ sở vật chất của các cơ sở giáo dục nhằm bảo đảm điều kiện thực hiện chương trình giáo dục.

2. Xác định mức độ đạt tiêu chuẩn về cơ sở vật chất để công nhận đạt kiểm định chất lượng giáo dục và công nhận đạt chuẩn quốc gia các cơ sở giáo dục.

3. Quy hoạch mạng lưới các cơ sở giáo dục.

4. Xác định tiêu chuẩn, định mức sử dụng diện tích chuyên dùng công trình sự nghiệp thuộc lĩnh vực giáo dục và đào tạo được quy định tại Nghị định số 152/2017/NĐ-CP ngày 27 tháng 12 năm 2017 của Chính phủ quy định tiêu chuẩn, định mức sử dụng trụ sở làm việc, cơ sở hoạt động sự nghiệp (áp dụng đối với các cơ sở giáo dục công lập).

2. Điều kiện cơ sở vật chất trường mầm non

Căn cứ Điều 5 Thông tư số 13/2020/TT-BGDĐT quy định về địa điểm, quy mô, diện tíchnhư sau:

- Địa điểm:

Yêu cầu vị trí đặt trường, điểm trường phù hợp với quy hoạch phát triển giáo dục của địa phương. Môi trường xung quanh bảo đảm an toàn đối với trẻ em, cán bộ, giáo viên và nhân viên. Có kết nối giao thông thuận lợi cho việc đưa đón trẻ e. Đáp ứng yêu cầu phòng, chống cháy, nổ.

- Quy mô:

Trường mầm non có quy mô tối thiểu 09 nhóm, lớp và tối đa 20 nhóm, lớp. Đối với trường tại các xã thuộc vùng khó khăn có quy mô tối thiểu 05 nhóm, lớp.

- Diện tích khu đất xây dựng trường, điểm trường:

 Được xác định trên cơ sở số nhóm, lớp, số trẻ em với bình quân tối thiểu 12m2 cho một trẻ em. Đối với các đô thị miền núi, khu vực trung tâm các đô thị có quỹ đất hạn chế. Cho phép bình quân tối thiểu 10m2 cho một trẻ em.

Định mức diện tích sàn xây dựng các hạng mục công trình:

Khối phòng hành chính quản trị. Các khối: phòng nuôi dưỡng, chăm sóc và giáo dục trẻ em, phòng tổ chức ăn, phụ trợ được thực hiện theo quy định.

Các hạng mục công trình phục vụ trực tiếp cho hoạt động chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục trẻ em. Cao không quá 03 tầng bảo đảm điều kiện cho trẻ em khuyết tật tiếp cận sử dụng.

3. Tiêu chuẩn cơ sở vật chất tối thiểu của trường mầm non

Tiêu chuẩn cơ sở vật chất tối thiểu của trường mầm non được quy định tại Điều 6 Thông tư 13/2020/TT-BGDĐT. Đây cũng là căn cứ để các địa phương, nhà trường xác định mức độ đạt tiêu chuẩn về cơ sở vật chất. Để công nhận đạt tiêu chuẩn kiểm định chất lượng giáo dục và công nhận đạt chuẩn quốc gia. Đồng thời nhằm phục vụ việc quy hoạch mạng lưới các cơ sở giáo dục.

Tiêu chuẩn cơ sở vật chất khối phòng hành chính quản trị trường mầm non

a) Phòng Hiệu trưởng: Có phòng làm việc và đầy đủ máy móc, thiết bị văn phòng theo quy định hiện hành.

b) Phòng Phó Hiệu trưởng: Đầy đủ máy móc, thiết bị văn phòng theo quy định hiện hành.

c) Văn phòng trường: Bảo đảm có 01 phòng, có đầy đủ máy móc, thiết bị văn phòng theo quy định hiện hành.

d) Phòng dành cho nhân viên: Bảo đảm có 01 phòng; có tủ để đồ dùng cá nhân;

đ) Phòng bảo vệ: bảo đảm có 01 phòng; đặt ở gần lối ra vào của trường, có vị trí quan sát thuận lợi;

e) Khu vệ sinh giáo viên, cán bộ, nhân viên: bố trí theo các khối phòng chức năng, phòng vệ sinh nam, nữ riêng biệt. Trường hợp khu vệ sinh riêng biệt cần đặt ở vị trí thuận tiện cho sử dụng, không làm ảnh hưởng môi trường;

g) Khu để xe của giáo viên, cán bộ, nhân viên: Có mái che và đủ chỗ cho giáo viên, cán bộ, nhân viên của trường.

Tiêu chuẩn cơ sở vật chất khối phòng nuôi dưỡng, chăm sóc và giáo dục trẻ em của trường mầm non.

- Phòng nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ em:

Bảo đảm mỗi nhóm, lớp có một phòng, bao gồm các phân khu chức năng: Khu sinh hoạt chung để tổ chức các hoạt động học, chơi và ăn .Nơi ngủ đối với nhóm, lớp mẫu giáo có thể sử dụng chung với khu sinh hoạt chung.

Khu vệ sinh: Được xây dựng khép kín với phòng nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ em. Có vách ngăn cao 1,20 m giữa chỗ đi tiểu và bồn cầu. Khu vực rửa tay của trẻ em được bố trí riêng với tiêu chuẩn 08 trẻ em/chậu rửa, các thiết bị vệ sinh được lắp đặt phù hợp với độ tuổi. Đối với trẻ em mẫu giáo cần bố trí nhà vệ sinh riêng cho trẻ em trai, trẻ em gái. Trường hợp khu vệ sinh được xây dựng riêng biệt. Phải liên hệ với phòng nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ em bằng hành lang giao thông, thuận tiện cho sử dụng và dễ quan sát.

Hiên chơi, đón trẻ em: thuận tiện cho việc đưa, đón và sinh hoạt của trẻ em khi trời mưa, nắng. Xung quanh hiên chơi cần có lan can với chiều cao không nhỏ hơn 1,0m.

- Phòng giáo dục thể chất, nghệ thuật:

Liên hệ với phòng nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ em bằng hành lang giao thông. Đối với trường có quy mô đến 14 nhóm, lớp, bảo đảm tối thiểu có 01 phòng sử dụng chung cho giáo dục thể chất và nghệ thuật (phòng đa năng). Đối với trường có quy mô lớn hơn 14 nhóm, lớp có tối thiểu 01 phòng giáo dục nghệ thuật và 01 phòng giáo dục thể chất. Điểm trường có quy mô từ 05 nhóm, lớp trở lên, bố trí tối thiểu 01 phòng đa năng.

Sân chơi riêng: Lắp đặt các thiết bị và đồ chơi ngoài trời theo quy định.

- Tiêu chuẩn cơ sở vật chất khối phòng tổ chức ăn của trường mầm non (áp dụng cho các trường có tổ chức nấu ăn)

Nhà bếp: Độc lập với các khối phòng chức năng khác. gồm có khu sơ chế, khu chế biến, khu nấu ăn, khu chia thức ăn. Được thiết kế và tổ chức theo dây chuyền hoạt động một chiều.

Kho bếp: Phân chia riêng biệt kho lương thực và kho thực phẩm. Có lối nhập, xuất hàng thuận tiện, độc lập và phân chia khu vực cho từng loại thực phẩm. Có thiết bị bảo quản thực phẩm.

4. Tiêu chuẩn cơ sở vật chất khối phụ trợ của trường mầm non

a) Phòng họp: bảo đảm có 01 phòng. Sử dụng làm nơi sinh hoạt chung và làm việc chuyên môn của giáo viên ngoài giờ lên lớp. Trang bị đầy đủ các thiết bị theo quy định hiện hành.

b) Phòng Y tế: Bảo đảm có 01 phòng; vị trí thuận tiện cho công tác sơ cứu, cấp cứu. Có tủ thuốc với các loại thuốc thiết yếu, dụng cụ sơ cứu, giường bệnh.

c) Nhà kho: Bảo đảm có 01 phòng; để dụng cụ chung và học phẩm của trường.

d) Sân vườn: Gồm sân chơi chung và vườn cây, bãi cỏ. Được sử dụng để tổ chức các khu trò chơi vận động và sân khấu ngoài trời. Sân bằng phẳng, không trơn trượt, mấp mô, có cây xanh tạo bóng mát sân trường;

đ) Cổng, hàng rào: Khuôn viên của trường, điểm trường phải ngăn cách với bên ngoài bằng hàng rào bảo vệ (tường xây hoặc hàng rào cây xanh). Bảo đảm vững chắc, an toàn; cổng trường, điểm trường phải kiên cố, vững chắc để gắn cổng và biển tên trường.

5. Tiêu chuẩn cơ sở vật chất hạ tầng kỹ thuật của trường mầm non

a) Hệ thống cấp nước sạch: đáp ứng nhu cầu sử dụng, bảo đảm các quy định và tiêu chuẩn chất lượng nước theo quy định hiện hành. Hệ thống thoát nước, cống thu gom kết hợp rãnh có nắp đậy và hệ thống xử lý nước thải. Bảo đảm chất lượng nước thải theo quy định trước khi thải ra môi trường.

b) Hệ thống cấp điện: bảo đảm đủ công suất và an toàn phục vụ hoạt động của trường;

c) Hệ thống phòng cháy, chữa cháy: bảo đảm theo các quy định hiện hành;

d) Hạ tầng công nghệ thông tin, liên lạc: điện thoại, kết nối mạng internet phục vụ các hoạt động của trường;

đ) Khu thu gom rác thải: bố trí độc lập, cách xa các khối phòng chức năng, ở cuối hướng gió. Có lối ra vào riêng, thuận lợi cho việc thu gom, vận chuyển rác. Có hệ thống thoát nước riêng, không ảnh hưởng đến môi trường.

Các hạng mục công trình quy định tại các khoản được xây dựng kiên cố hoặc bán kiên cố. Tỷ lệ công trình kiên cố không dưới 40%.

Thiết bị dạy học được trang bị bảo đảm theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo

6. Quy chế chuyên môn chương trình giáo dục, kế hoạch thực hiện chương trình giáo dục mầm non

Nhà trường, nhà trẻ, nhóm trẻ, lớp mẫu giáo độc lập thực hiện chương trình giáo dục mầm non do Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành; xây dựng kế hoạch nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ em căn cứ vào chương trình, hướng dẫn nhiệm vụ năm học và điều kiện của từng địa phương.

Đối với trẻ khuyết tật được nhà trường, nhà trẻ thực hiện kế hoạch nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục linh hoạt, phù hợp với khả năng của từng cá nhân và theo Quy định về giáo dục hòa nhập dành cho người tàn tật, khuyết tật.

Quy chế thiết bị, đồ dùng, đồ chơi và tài liệu phục vụ chương trình giáo dục mầm non

Thiết bị, đồ dùng, đồ chơi và tài liệu hướng dẫn được sử dụng trong nhà trường, nhà trẻ, nhóm trẻ, lớp mẫu giáo độc lập theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo.

Nhà trường, nhà trẻ, nhóm trẻ, lớp mẫu giáo độc lập có trách nhiệm trang bị thiết bị, đồ dùng, đồ chơi và tài liệu phục vụ chương trình giáo dục mầm non; khuyến khích giáo viên sử dụng tài liệu, thiết bị hiện đại để nâng cao chất lượng nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ.

Tài liệu hướng dẫn chăm sóc trẻ khuyết tật theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo.

Quy chế chuyên môn hoạt động nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ em mầm non Việc nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ được tiến hành thông qua các hoạt động theo quy định của chương trình giáo dục mầm non.

Hoạt động nuôi dưỡng, chăm sóc trẻ bao gồm: chăm sóc dinh dưỡng; chăm sóc giấc ngủ; chăm sóc vệ sinh; chăm sóc sức khỏe và đảm bảo an toàn.

Hoạt động giáo dục trẻ bao gồm: hoạt động chơi; hoạt động học; hoạt động lao động; hoạt động ngày hội, ngày lễ.

Hoạt động giáo dục hòa nhập trẻ khuyết tật trong nhà trường, nhà trẻ tuân theo Quy định về giáo dục trẻ em tàn tật, khuyết tật do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành.

Việc nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ còn thông qua hoạt động tuyên truyền phổ biến kiến thức khoa học về nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ em cho các cha mẹ trẻ và cộng đồng.