1. Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1916: 1995 về Bulông, vít, vít cấy và đai ốc
Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1916:1995 đánh dấu một bước tiến quan trọng trong đảm bảo chất lượng và độ an toàn của các sản phẩm Bulông, Vít, Vít Cấy và Đai ốc. Xuất phát từ Quyết định 2844/QĐ-BKHCN năm 2008, tiêu chuẩn này không chỉ giữ vững các yêu cầu cơ bản về kết cấu và kích thước mà còn mở rộng vào lĩnh vực cơ tính và ngoại hình, thúc đẩy sự đổi mới và hiện đại hóa trong ngành cơ khí.
Một trong những điểm độc đáo của tiêu chuẩn này là sự tập trung vào khía cạnh an toàn và hiệu suất của sản phẩm. Bề mặt của Bulông, Vít, Vít Cấy và Đai ốc không chỉ phải trơn nhẵn mà còn không chứa bất kỳ vết xước hay vẩy ô xy nào, giảm nguy cơ hao mòn và nứt gãy do các tác động môi trường.
Tiêu chuẩn này không chỉ hạn chế đối tượng sử dụng theo đường kính ren mà còn mở rộng ra nhiều dạng khác nhau, từ Bulông đến Đai ốc, đáp ứng nhu cầu đa dạng của các ngành công nghiệp. Sự linh hoạt này giúp thúc đẩy sự hiệu quả trong việc sử dụng và tích hợp, đồng thời tối ưu hóa quy trình sản xuất. Khuyết tật cho phép của bề mặt được kiểm soát chặt chẽ theo TCVN 4795 -89 và TCVN 4796 - 89, đảm bảo rằng sản phẩm đáp ứng những tiêu chí cao nhất về chất lượng và bền vững. Điều này làm tăng tính tin cậy của sản phẩm và giảm rủi ro sự cố trong quá trình sử dụng.
Tiêu chuẩn TCVN 1916:1995 không chỉ là một bộ quy tắc kỹ thuật mà còn là nguồn động viên cho sự phát triển và đổi mới trong ngành cơ khí. Việc áp dụng chặt chẽ tiêu chuẩn này không chỉ là nghĩa vụ mà còn là cơ hội để các doanh nghiệp nâng cao cạnh tranh và đưa sản phẩm Việt Nam ra thị trường thế giới.
| Cơ tính | Trị số đối với cấp độ bền | |||||||||||||
|
|
|
|
|
|
|
| 8,8 |
|
|
| ||||
|
|
|
| 3,6 | 4,6 | 4,8 | 5,6 | 5,8 | 6,6 | 6,8 | ≤ M16 | >M16 | 9,8* | 10,9 | 12,9 |
| 1. Giới hạn bền đứt |
| danh nghĩa | 300 | 400 | 500 | 600 | 800 | 800 | 900 | 1000 | 1200 | |||
| ƠB, N/mm2 |
| nhỏ nhất | 330 | 400 | 120 | 600 | 520 | 600 | 800 | 830 | 900 | 1040 | 1220 | |
| 2. Độ cứng vicke, |
| nhỏ nhất | 95 | 120 | 130 | 155 | 160 | 190 | 230 | 255 | 280 | 310 | 372 | |
| HV |
| lớn nhất | 220 | 250 | 300 | 336 | 360 | 382 | 434 | |||||
| 3. Độ cứng Brinen |
| nhỏ nhất | 90 | 114 | 124 | 147 | 152 | 181 | 219 | 242 | 266 | 295 | 353 | |
| HB | . | lớn nhất | 209 | 238 | 285*** | 319 | 342 | 363 | 412 | |||||
|
| HRB | nhỏ nhất | 52 | 67 | 71 | 79 | 82 | 89 | - | - | - | - | • | |
| 4. Độ cứng Rốc oen, |
| lớn nhất | 95 | 99 | - | - | - | - | - | |||||
| HR | HRC | nhỏ nhất | - | - | - | - |
|
|
| 20 | 23 | 27 | 31 | 38 |
|
|
| lớn nhất | - | - | - | - | - | - | 30 | 34 | 36 | 39 | 44 | |
| 5. Độ cứng bề mặt HV.0,3 | lớn nhất | - | - | - | - | - | - | 320 | 356 | 380 | 402 | 454 | ||
| 6. Giới hạn chảy |
| danh nghĩa | 180 | 240 | 320 | 300 | 400 | 360 | 480 | - | - | - | - | - |
| Ơch, N/mm2 |
| nhỏ nhất | 190 | 240 | 340 | 300 | 420 | 360 | 480 | - | - | - | - | - |
| 7. Giới han chảy qui ước |
| danh nghĩa | - | - | - | - |
| - | 640 | 640 | 720 | 900 | 1088 | |
| ƠD2, N/mm2 |
| nhỏ nhất | - | - | - | - | - | - | 610 | 660 | 720 | 940 | 1100 | |
| 8. Ứng suất thử ƠF | ƠF/ƠD1 hoặc ƠF/ƠD2 | 0,94 | 0,94 | 0,91 | 0,94 | 0,91 | 0,91 | 0,91 | 0,91 | 0,91 | 0,91 | 0,88 | 0,88 | |
| N/mm2 | 180 | 225 | 310 | 280 | 380 | 440 | 440 | 580 | 600 | 650 | 830 | 970 | ||
| 9. Độ dãn dài tương đối sau khi đứt o5 % |
| nhỏ nhất | 25 | 22 | 14 | 20 | 10 | 16 | 8 | 12 | 12 | 10 | 9 | 8 |
| 10. Độ bền đứt trên vòng đệm lệch | Đối với bulông và vít phải bằng giá trị nhỏ nhất của giới hạn bền đứt qui định trong điều 1 của bảng này. | |||||||||||||
| 11. Độ dai va đập, J/cm2 |
| nhỏ nhất | - | 50 | - | 40 | - | 60 | 60 | 50 | 40 | 30 | ||
| 12. Độ bền chỗ nối đầu mũ và thân | không phá huỷ | |||||||||||||
| 13. Chiều cao nhỏ nhất của vùng không thoát cácbon | - | 1/2H1 | 2/3H1 | 3/4H1 | ||||||||||
| 14. Chiều sâu lớn nhất của vùng thoát cácbon hoàn toàn, mm | - | 0,015 | ||||||||||||
2. Ghi nhãn bulông, vít, vít cấy và đai ốc theo Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1916: 1995
Căn cứ theo quy định tại tiểu mục 2.6 Mục 2 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1916:1995 có thể hiện việc ghi nhãn như sau:
Yêu cầu chung
- Bu lông đầu sáu cánh, vít đầu trụ có lỗ 6 cạnh chìm để lắp chìa vặn, vít cấy và đai ốc sáu cạnh cần phải được ghi kí hiệu cấp độ bền và nhóm vật liệu, dấu của cơ sở chế tạo; đối với chi tiết ren trái cần ghi thêm kí hiệu ren trái.
- Các sản phẩm không qui định ở điều 2.4.1.1 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1916:1995 và không qui định cấp độ bền được ghi nhãn theo thoả thuận với khách hàng
- Nhãn có thể là dạng nổi hoặc chìm
Kích thước nhãn do cơ sở sản xuất qui định
- Ghi nhãn bu lông đầu sáu cạnh và vít đầu trụ có lỗ sáu cạnh để lắp chìa vặn
- Việc ghi nhãn được tiến hành cho bu lông và vít có đường kính ren d ≥ 6mm.
- Nhãn được ghi trên bề mặt mút hoặc mặt cạnh của đầu bu lông hay vít. Nhãn trên bề mặt cạnh đầu bu lông phải được làm chìm.
- Khi ghi nhãn nổi, cho phép tăng chiều cao giới hạn lớn nhất của đầu bu lông hoặc vít một giá trị:
| 0,1 mm – cho chi tiết có đường kính ren | d ≤ 8mm; |
| 0,2 mm – cho chi tiết có đường kính ren | 8mm < d ≤ 12mm; |
| 0,3mm – cho chi tiết có đường kính ren | d ≥ 12mm |
Ghi nhãn vít cấy
- Việc ghi nhãn được tiến hành cho vít cấy có đường kính ren d ≥ 12mm.
Đối với vít cấy có đường kính ren d ≥ 8mm, cho phép dùng dấu thay thế:
| O – cho cấp độ bền 8.8; |
| + - cho cấp độ bền 9.8; |
| [] - cho cấp độ bền 10.9; |
| - cho cấp độ bền 12.9. |
- Nhãn được ghi tại mặt mút cúa đầu vít cấy lắp với đai ốc
Nhãn được ghi tại mặt mút cúa đầu vít cấy lắp với đai ốc
Ghi nhãn đai ốc sáu cạnh
- Việc ghi nhãn được tiến hành cho đai ốc có đường kính ren d ≥ 6mm.
- Nhãn được ghi trên một trong hai mặt mút. Trong điều kiện kĩ thuật đảm bảo, cho phép ghi nhãn vào bề mặt cạnh của đai ốc (Hình 2). Nhãn phải được ghi chìm.
- Cho phép áp dụng ghi nhãn cho đai ốc theo kiểu mặt số đồng hồ. Trong trường hợp này, nhãn được ghi nổi hoặc chìm vào phần vát cạnh hoặc ghi chìm trên mặt nút
- Ghi nhãn bu lông, vít, vít cấy và đai ốc có ren trái theo TCVN 212 – 93.
3. Quy định phương pháp kiểm bulông, vít, vít cấy và đai ốc như thế nào?
Căn cứ theo quy định tại Mục 3 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1916:1995 có thể hiện quy định phương pháp kiểm bulông, vít, vít cấy và đai ốc như sau:
- Mục 3.1 của Tiêu chuẩn TCVN 1916:1995 đã mở đầu bằng một tiêu chí hiện đại và tiện lợi. Việc kiểm tra dạng ngoại của bu-lông, vít, vít cấy, và đai ốc không sử dụng dụng cụ phóng đại giúp tối ưu hóa quy trình kiểm tra, tiết kiệm thời gian và đồng thời đảm bảo chính xác và độ chi tiết.
- Tiêu chuẩn này không chỉ đơn thuần áp dụng yêu cầu về kiểm tra khuyết tật bề mặt mà còn đưa ra chuẩn mực chặt chẽ, sử dụng Tiêu Chuẩn 4795 – 89 cho bu-lông, vít cùng với 4796 – 89 cho đai ốc. Điều này đảm bảo rằng không có khuyết tật nào được chấp nhận và sản phẩm đáp ứng mọi yêu cầu về chất lượng.
- Tiêu chuẩn TCVN 1916:1995 không chỉ kiểm tra độ nhám bề mặt mà còn xác định phương pháp kiểm tra bằng cách so sánh với mẫu chuẩn về độ nhám bề mặt. Điều này giúp đảm bảo rằng sản phẩm đáp ứng các tiêu chuẩn nghiêm ngặt về chất lượng và độ mịn.
- Tiêu chuẩn này không chỉ hướng dẫn kiểm tra kích thước của bu-lông, vít, vít cấy, và đai ốc mà còn xác định rõ ràng rằng kiểm tra này phải tuân thủ các tiêu chuẩn và tài liệu kỹ thuật đã được qui định.
- Mục 3.6 của Tiêu chuẩn đề cập đến việc kiểm tra độ nhám ren của bu-lông, vít và vít cấy trực tiếp tại bề mặt prôfin ren, đồng thời loại bỏ bước kiểm tra độ nhám ren của ren cái và đai ốc khi điều kiện công nghệ chế tạo đã đảm bảo. Điều này làm giảm bớt các quy trình kiểm tra không cần thiết, tăng hiệu quả sản xuất.
- Mục 3.7 của Tiêu chuẩn đưa ra phương pháp chi tiết để kiểm tra chất lượng và độ dày lớp mạ, đảm bảo rằng sản phẩm không chỉ đẹp mắt mà còn có khả năng chống ăn mòn và duy trì chất lượng dài lâu.
- Tiêu chuẩn TCVN 1916:1995 không chỉ xác định tải trọng phá hỏng của bu-lông, vít, và vít cấy mà còn cung cấp các bảng tham chiếu và phương pháp kiểm tra chi tiết. Điều này giúp xác định khả năng chịu tải và đảm bảo an toàn trong quá trình sử dụng.
- Tiêu chuẩn này không chỉ đưa ra các bước kiểm tra cơ tính trên mẫu kim loại mà còn cung cấp bảng tham chiếu và hướng dẫn thực hiện theo bảng 8. Điều này giúp đảm bảo rằng các sản phẩm chế tạo bằng phương pháp cắt gọt không nhiệt luyện đều đạt đến yêu cầu về độ bền và độ co dãn.
Tiêu chuẩn TCVN 1916:1995 không chỉ là một bộ quy tắc kỹ thuật mà còn là cơ hội để các doanh nghiệp tối ưu hóa quy trình sản xuất, đảm bảo chất lượng và an toàn của sản phẩm, đồng thời góp phần vào sự phát triển của ngành công nghiệp kết nối cơ khí Việt Nam
Quý khách có nhu cầu xem thêm bài viết sau: Quy định ghi nhãn thực phẩm chức năng, nhãn dinh dưỡng?
Nếu quý khách hàng đang đối mặt với bất kỳ khía cạnh nào của vấn đề pháp lý, hoặc có bất kỳ thắc mắc cần sự giải đáp, xin hãy liên hệ với chúng tôi qua Tổng đài tư vấn pháp luật trực tuyến - một dịch vụ chuyên nghiệp, thông qua số hotline: 1900.6162. Đội ngũ chuyên gia của chúng tôi sẵn sàng lắng nghe và hỗ trợ tận tâm, mang đến những giải pháp tốt nhất cho quý khách. Chúng tôi còn giúp bạn đơn giản hóa quy trình bằng cách cho phép gửi yêu cầu chi tiết thông qua địa chỉ email: lienhe@luatminhkhue.vn. Chúng tôi cam kết sẽ phản hồi kịp thời, giúp giải đáp mọi thắc mắc một cách nhanh chóng và cụ thể.