Câu hỏi được biên tập từ chuyên mục tư vấn luật Thuế của Công ty luật Minh Khuê

>> Luật sư tư vấn pháp luật Thuế, gọi:  1900 6162

1. Thời hạn ra quyết định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực thuế, hoá đơn

Thời hạn ra quyết định xử phạt vi phạm hành chính về thuế, hoá đơn tuân thủ theo quy định trong Luật xử lý Vi phạm hành chính. Cụ thể, theo quy định tại Điều 66 Luật Xử lý vi phạm hành chính, thời hạn ra quyết định xử phạt được quy định như sau:

Trường hợp 1, đối với vụ việc mà cá nhân, tổ chức có yêu cầu giải trình học phải xác minh các tình tiết có liên quan theo quy định tại Điều 59 Luật Xử lý vi phạm hành chính về Xác minh tình tiết của vụ việc vi phạm hành chính:

- Thời hạn ra quyết định xử phạt là 01 tháng, kể từ ngày lập biên bản vi phạm hành chính.

Trường hợp 2, đối với các vụ việc thuộc trường hợp 1 nhưng thuộc trường hợp đặc biệt nghiêm trọng, có nhiều tình tiết phức tạp hơn, cần có thêm thời gian để xác minh, thu thập chứng cứ:

- Thời hạn ra quyết định xử phạt là 02 tháng, kể từ ngày lập biên bản vi phạm hành chính.

Trường hợp 3 là bao gồm các vụ việc không thuộc các trường hợp 1 và trường hợp 2 (tức là những vụ việc đơn giản, không phải xác minh,...):

- Thời hạn ra quyết định xử phạt là 07 ngày làm việc, kể từ ngày lập biên bản vi phạm hành chính;

- Nếu vụ việc thuộc trường hợp phải chuyển hồ sơ đến người có thẩm quyền xử phạt thì thời hạn ra quyết định xử phạt là 10 ngày làm việc, kể từ ngày lập biên bản vi phạm hành chính, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 63 của Luật Xử lý vi phạm hành chính.

**Điều 63 Luật xử lý vi phạm hành chính là trường hợp chuyển hồ sơ vụ vi phạm từ cơ quan có thẩm quyền tiến hành tố tụng hình sự sang cơ quan có thẩm quyền xử lý vi phạm hành chính để giải quyết. Các vụ việc này mặc dù được cơ quan tiến hành tố tụng hình sự thụ lý, giải quyết nhưng sau đó cơ quan tiến hành tố tụng có thẩm quyền lại ra một trong các quyết định:

- Quyết định không khởi tố vụ án hình sự,

- Quyết định hủy bỏ quyết định khởi tố vụ án hình sự,

- Quyết định đình chỉ điều tra, quyết định đình chỉ vụ án,

- Quyết định đình chỉ vụ án đối với bị can,

- Quyết định miễn trách nhiệm hình sự theo bản án.

Và các vụ việc đó nếu có dấu hiệu vi phạm hành chính thì sau khi ra một trong các quyết định trên thì cơ quan tiến hành tố tụng hình sự sẽ chuyển hồ sơ vụ vi phạm kèm các tang vật, phương tiện vi phạm (nếu có) và văn bản đề nghị xử phạt vi phạm hành chính đến người có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính để giải quyết.

Thời hạn ra quyết định xử phạt vi phạm hành chính quy định tại Điều 63 này sẽ 30 ngày, kể từ ngày nhận được các Quyết định nêu trên kèm theo hồ sơ vụ vi phạm. Trong trường hợp cần xác minh thêm thì thời hạn tối đa không quá 45 ngày.

2. Những trường hợp không ra quyết định xử phạt vi phạm hành chính về thuế, hoá đơn

Theo quy định tại Điều 38 Nghị định 125/2020/NĐ-CP, các trường hợp không ra quyết định xử phạt vi phạm hành chính về thuế, hoá đơn gồm:

Thứ nhất là các trường hợp không xử phạt vi phạm hành chính theo quy định tại Điều 9 Nghị định 125/2020/NĐ-Cp gồm:

- Trường hợp người nộp thuế vi phạm do sự cố kỹ thuật đã được thông báo trên cổng thông tin điện tử của cơ quan thuế thuộc trường hợp thực hiện hành vi vi phạm do sự kiện bất khả kháng đã được quy định trong Luật Xử lý vi phạm hành chính.

- Người nộp thuế vi phạm hành chính về thuế do thực hiện theo văn bản hướng dẫn, quyết định xử lý của cơ quan thuế, cơ quan nhà nước có thẩm quyền liên quan đến nội dung xác định nghĩa vụ thuế của người nộp thuế. Trừ trường hợp thanh tra, kiểm tra thuế tại trụ sở người nộp thuế chưa phát hiện sai sót của người nộp thuế trong việc khai, xác định số tiền thuế phải nộp hoặc số tiền thuế được miễn, giảm, hoàn nhưng sau đó hành vi vi phạm hành chính về thuế của người nộp thuế bị phát hiện.

- Trường hợp người nộp thuế khai sai nhưng đã khai bổ sung hồ sơ khai thuế và đã tự giác nộp đủ số tiền thuế phải nộp trước thời điểm cơ quan thuế công bố quyết định kiểm tra thuế, thanh tra thuế tại trụ sở người nộp thuế hoặc trước thời điểm cơ quan thuế phát hiện không qua thanh tra, kiểm tra thuế tại trụ sở của người nộp thuế hoặc trước khi cơ quan có thẩm quyền khác phát hiện.

- Người nộp thuế là cá nhân trực tiếp quyết toán thuế thu nhập cá nhân chậm nộp hồ sơ quyết toán thuế thu nhập cá nhân mà có phát sinh số tiền thuế được hoàn; hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh đã bị ấn định thuế theo quy định tại Điều 51 Luật Quản lý thuế.

- Hành vi vi phạm về thời hạn nộp hồ sơ khai thuế diễn ra trong thời gian người nộp thuế được gia hạn nộp hồ sơ khai thuế đó.

Thứ hai là trường hợp không xác định được đối tượng vi phạm hành chính về thuế, hóa đơn.

Thứ ba là trường hợp đã hết thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính về thuế, hóa đơn quy định tại Điều 8 Nghị định 125/2020/NĐ-CP hoặc hết thời hạn ra quyết định xử phạt theo quy định của pháp luật về xử lý vi phạm hành chính.

Thứ tư là trường hợp cá nhân vi phạm hành chính về thuế, hóa đơn đã chết, mất tích; tổ chức vi phạm hành chính đã bị giải thể, phá sản trong thời gian xem xét ra quyết định xử phạt, trừ trường hợp quy định tại điểm c khoản 4 Điều 41 Nghị định 125/2020/NĐ-CP.

Đối với 04 trường hợp trên, mặc dù không ra quyết định xử phạt vi phạm hành chính nhưng chủ thể có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính vẫn phải áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả (nếu có) theo quy định.

Thứ năm là trường hợp chuyển hồ sơ vụ vi phạm có dấu hiệu tội phạm để truy cứu trách nhiệm hình sự.

3. Quy định về giao, gửi quyết định xử phạt vi phạm hành chính về thuế, hoá đơn

Thời hạn gửi, giao quyết định xử phạt vi phạm hành chính được quy định tại Điều 39 Nghị định 125/2020/NĐ-CP như sau:

- Trong thời hạn 02 ngày làm việc, kể từ ngày ra quyết định xử phạt vi phạm hành chính, quyết định xử phạt phải gửi hoặc giao quyết định xử phạt cho cá nhân, tổ chức bị xử phạt, cơ quan thu tiền phạt và cơ quan liên quan khác (nếu có) để thi hành.

- Phương thức giao quyết định xử phạt hành chính trong lĩnh vực thuế, hoá đơn:

+) Gửi, giao quyết định bằng bằng phương thức điện tử theo địa chỉ người nộp thuế đã đăng ký với cơ quan thuế đối với trường hợp cá nhân, tổ chức bị xử phạt đủ điều kiện thực hiện giao dịch điện tử trong lĩnh vực thuế.

+) Hoặc giao trực tiếp hoặc gửi bằng thư bảo đảm qua đường bưu chính nếu chưa thể thực hiện giao dịch điện từ trong lĩnh vực thuế.

4. Thời hiệu thi hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính về thuế, hoá đơn

Thời hiệu thi hành quyết định xử phạt: 01 năm kể từ ngày ra quyết định xử phạt.

- Nếu quá thời hạn thi hành quyết định xử phạt mà cơ quan thuế chưa giao, gửi quyết định xử phạt cho người vi phạm thì sẽ không thi hành quyết định xử phạt nữa mà chỉ áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả (nếu có).

- Nếu người vi phạm cố trình trốn tránh, trì hoãn thời hiệu thi hành quyết định xử phạt được tính được tính kể từ thời điểm chấm dứt hành vi trốn tránh, trì hoãn.

- Nếu người vi phạm đã nhận được quyết định xử phạt nhưng cố chưa nộp hoặc chưa nộp đủ tiền phạt, tiền thuế truy thu, tiền chậm nộp thì cơ quan thuế phải theo dõi các khoản tiền chưa nộp trên hệ thống quản lý thuế và áp dụng các biện pháp cưỡng chế nợ thuế theo quy định để thu đủ số tiền phải nộp vào ngân sách nhà nước.

5. Thi hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính về thuế, hoá đơn trong trường hợp đặc biệt

Đây là việc thi hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính trong trường hợp người bị xử phạt đã chết, mất tích; tổ chức bị xử phạt giải thể, phá sản.

Theo quy định tại Điều 41 Nghị định 125/2020/NĐ-CP, đối với trường hợp này, sẽ không thi hành nội dung phạt tiền trong quyết định xử phạt nhưng vẫn áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả (nếu có) được ghi trong quyết định xử phạt.

Thời hạn ra quyết định thi hành quyết định xử phạt: trong thời hạn 60 ngày, kể từ ngày nhận được thông báo người bị xử phạt chết, mất tích; tổ chức bị xử phạt giải thể, phá sản người có thẩm quyền phải ra quyết định thi hành một phần quyết định vi phạm hành chính nêu trên.

Nội dung của quyết định thi hành một phần quyết định xử phạt bao gồm

- Đình chỉ thi hành hình thức phạt tiền, lý do đình chỉ;

- Nội dung quyết định xử phạt tiếp tục phải thi hành, tên tổ chức, cá nhân có trách nhiệm tiếp tục thi hành;

- Thời hạn thi hành.

Quy định về Việc kế thừa nghĩa vụ thực hiện biện pháp khắc phục hậu quả của cá nhân đã chết, mất tích, tổ chức bị xử phạt giải thể, phá sản:

- Người nhận thừa kế có trách nhiệm thi hành phần còn lại của quyết định xử phạt vi phạm hành chính trong phạm vi di sản do người chết để lại.

- Trường hợp di sản chưa chia, do người khác quản lý thì người quản lý có trách nhiệm thi hành quyết định xử phạt.

Trường hợp không có người thừa kế theo di chúc hoặc theo pháp luật hoặc có nhưng từ chối nhận di sản thừa kế thì thực hiện theo quy định của pháp luật dân sự.

- Người được Tòa án giao quản lý tài sản của người bị tuyên bố mất tích có trách nhiệm thi hành phần còn lại của quyết định xử phạt (biện pháp khắc phục hậu quả) trong phạm vi tài sản được giao quản lý thay cho người mất tích.

- Nếu tổ chức bị giải thể là đơn vị phụ thuộc, địa điểm kinh doanh của doanh nghiệp hoặc giải thể do tổ chức lại doanh nghiệp, hợp tác xã, tổ chức khác hoặc giải thể chi nhánh, văn phòng đại diện của thương nhân nước ngoài, văn phòng điều hành của nhà thầu nước ngoài tại Việt Nam thì tổ chức bị giải thể không được miễn thi hành hình thức phạt tiền tại quyết định xử phạt.

Trên đây là tư vấn của chúng tôi. Các thông tin trên có giá trị tham khảo. Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ bộ phận tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài điện thoại số: 1900 6162 để được giải đáp.

Rất mong nhận được sự hợp tác!

Trân trọng./.

Bộ phận tư vấn pháp luật Thuế - Công ty luật Minh Khuê