1. Chuẩn mực kiểm toán được hiểu là gì?

Theo quy định tại Khoản 1 Điều 6 của Luật Kiểm toán độc lập 2011 quy định thì Chuẩn mực kiểm toán không chỉ là bộ quy định và hướng dẫn về yêu cầu, nguyên tắc, thủ tục kiểm toán và xử lý các mối quan hệ phát sinh trong quá trình thực hiện kiểm toán mà còn là tập hợp các nguyên lý và tiêu chuẩn mà các thành viên tham gia cuộc kiểm toán, doanh nghiệp kiểm toán và chi nhánh doanh nghiệp kiểm toán nước ngoài tại Việt Nam phải tuân thủ. NHững chuẩn mực này đóng vai trò quan trọng trong việc đảm bảo tính minh bạch, chất lượng và độ chính xác cao trong quá trình kiểm toán đồng thời giúp tạo ra một môi trường kinh doanh lành mạnh và công bằng. Đối với các bên liên quan đến việc hiểu rõ và áp dụng đúng chuẩn mực kiểm toán không chỉ là nghĩa vụ pháp lý mà còn là yếu tố quyết định sự tin cậy và uy tín của thông tin tài chính được kiểm toán. Do đó thì việc thận trọng và chính xác trong việc thực hiện các quy định của chuẩn mực kiểm toán trở thành một yếu tố không thể phớt lờ đối với mọi bên liên quan đến quá trình kiểm toán.

Chuẩn mực kiểm toán là những quy định và hướng dẫn về yêu cầu, nguyên tắc thủ tục kiểm toán và xử lý các mối quan hệ phát sinh trong hoạt động kiểm toán mà thành viên tham gia cuộc kiểm toán và doanh nghiệp kiểm toán, chi nhánh doanh nghiệp kiểm toán nước ngoài tại Việt Nam phải tuân thủ.

Ý nghĩa của chuẩn mực kiểm toán: Một hệ thống chuẩn mực kiểm toán chặt chẽ và tuân thủ đầy đủ là rất quan trọng nhằm đảm bảo tính minh bạch chính xác đáng tin cật của thông tin tài chính và quản lý trong môi trường kinh doanh và quốc gia. Sau đây là một số điểm và việc tuân thủ chuẩn mực kiểm toán đóng góp:

- Chất lượng và đáng tin cậy của thông tin tài chính: Giúp đảm bảo quy trình kiểm toán được thực hiện một cách đúng đắn và chất lượng; tăng cường độ đáng tin cậy của thông tin tài chính được cung cấp trong báo cáo.

- Nâng cao hiệu suất tài chính: Giúp phát hiện và điều chỉnh sai sót trong quản lý tài chính; cung cấp thông tin chính xác.

- Ngăn chặn và phát hiện gian lận

- Minh bạch và công khai

- Nâng cao hình ảnh tổ chứ

- Chống tham nhũng

 

2. 37 chuẩn mực kiểm toán Việt Nam mới nhất

Quy định chi tiết về 37 chuẩn mực kiểm toán Việt Nam tại Điều 1 Thông tư 214/2012/TT - BTC như sau: 

- Chuẩn mực kiểm soát chất lượng số 1 - Kiểm soát chất lượng doanh nghiệp thực hiện kiểm toán, soát xét báo cáo tài chính, dịch vụ đảm bảo và các dịch vụ liên quan khác  (VSQC1).

- Chuẩn mực số 200 - Mục tiêu tổng thể của kiểm toán viên và doanh nghiệp kiểm toán khi thực hiện toán theo chuẩn mực kiểm toán Việt Nam.

- Chuẩn  mực số 210 - Hợp đồng kiểm toán.

- Chuẩn mực số 220 - Kiểm soát chất lượng hoạt động kiểm toán báo cáo tài chính. 

- Chuẩn mực số 230 - Tài liệu, hồ sơ kiểm toán

- Chuẩn mực số 240 - Trách nhiệm của kiểm toán viên liên quan đến gian lận trong quá trình kiểm toán báo cáo tài chính.

- Chuẩn mực số 250 - Xem xét tính tuân thủ pháp luật và các quy định trong kiểm toản báo cáo tài chính.

- Chuẩn mực số 260 - Trao đổi các vấn đề với Ban quản trị đơn vị được kiểm toán.

- Chuẩn mực số 265 - Trao đổi về những khiếm khuyết trong kiểm soát nội bộ với Ban quản trị và Ban giám đốc đơn vị được kiểm toán.

- Chuẩn mực số 300 - Lập kế hoạch kiểm toán báo cáo tài chính.

- Chuẩn mực số 315 - Xác định và đánh giá rủi ro có sai sót trọng yếu thông qua hiểu biết về đơn vị được kiểm toán và môi trường của đơn vị.

- Chuẩn mực số 320 - Mức trọng yếu trong lập kế hoạch và thực hiện kiểm toán.

- Chuẩn mực số 330 - Biện pháp xử lý của kiểm toán viên đối với rủi ro đã đánh giá.

- Chuẩn mực số 402 - Các yếu tố cần xem xét khi kiểm tra đơn vị có sử dụng dịch vụ bên ngoài.

- Chuẩn mực số 450 - Đánh giá các sai sót phát hiện trong quá trình kiểm toán. 

- Chuẩn mực số 500 - Bằng chứng kiểm toán.

- Chuẩn mực số 501 - Bằng chứng kiểm toán đối với các khoản mục và sự kiện đặc biệt.

- Chuẩn mực số 505 - Thông tin xác nhận từ bên ngoài.

- Chuẩn mực số 510 - Kiểm toán năm đầu tiên - Số dư đầu kỳ.

- Chuẩn mực số 520 - Thủ tục phân tích.

- Chuẩn mực số 530 - Lấy mẫu kiểm toán.

- Chuẩn mực số 540 - KIểm toán các ước tính kế toán (bao gồm ước tính kế toán về giá trị hợp lý và các thuyết minh liên quan).

- Chuẩn mực số 550 - Các bên liên quan.

- Chuẩn mực số 570 - Hoạt động liên tục.

- Chuẩn mực số 580 - Giải trình bằng văn bản.

- Chuẩn mực số 600 - Lưu ý khi kiểm toán báo cáo tài chính tập đoàn (kể cả công việc của kiểm toán viên đơn vị thành viên).

- Chuẩn mực số 610 - Sử dụng công việc của kiểm toán viên nội bộ.

- Chuẩn mực số 620 - Sử dụng công việc của chuyên gia.

- Chuẩn mực số 700 - Hình thành ý kiến kiểm toán và báo cáo kiểm toán về báo cáo tài chính.

- Chuẩn mực số 705 - Ý kiến kiểm toán không phải là ý kiến chấp nhận toàn phần.

- Chuẩn mực số 706 - Đoạn " Vấn đề cần nhấn mạnh" và " Vấn đề khác" trong báo cáo kiểm toán về báo cáo tài chính.

- Chuẩn mực số 710 - Thông tin so sánh - Dữ liệu tương ứng và báo cáo tài chính so sánh.

- Chuẩn mực số 720 - Các thông tin khác trong tài liệu có báo cáo tài chính đã được kiểm toán.

- Chuẩn mực số 800 - Lưu ý khi kiểm toán báo cáo tài chính được lập theo khuôn khổ về lập và trình bày báo cáo tài chính cho mục đích đặc biệt.

- Chuẩn mực số 805 - Lưu ý khi kiểm toán báo cáo tài chính riêng lẻ và khi kiểm toán các yếu tố tài khoản hoặc khoản mục cụ thể của báo cáo tài chính.

- Chuẩn mực số 810 - Dịch vụ báo cáo về báo cáo tài chính tóm tắt.

 

3. Đối tượng áp dụng 37 chuẩn mực kiểm toán Việt Nam

Theo quy định tài Điều 2 Thông tư 214/2012/TT - BTC thì hệ thống 37 chuẩn mực kiểm toán Việt Nam đặt ra những tiêu chí và nguyên tắc cụ thể nhằm đảm bảo chất lượng và tính minh bạch trong quá trình kiểm toán. Những chuẩn mực này không chỉ áp dụng đối với doanh nghiệp kiểm toán mà còn mở rộng ra đối với chi nhánh của các doanh nghiệp kiểm toán nước ngoài hoạt động tại Việt Nam. Ngoài ra, chúng cũng áp dụng cho kiểm toán viên hành nghề và tất cả các tổ chức, cá nhân có liên quan trong quá trình cung cấp dịch vụ kiểm toán độc lập.

Điều này làm tăng tính minh bạch và công bằng cho môi trường kinh doanh đồng thời đảm bảo rằng các dịch vụ kiểm toán được thực hiện theo các tiêu chuẩn chất lượng cao. Hệ thống chuẩn mực này không chỉ là bộ quy tắc kỹ thuật mà còn là tài liệu hướng dẫn chi tiết giúp các bên liên quan hiểu rõ và tuân thủ một cách hiệu quả. Điều này đồng nghĩa với việc nâng cao uy tín của quá trình kiểm toán và đưa ra một cơ sở vững chắc để các quyết dịnh quản lý và quyết toán tài chính.

Như vậy thì hệ thống 37 chuẩn mực kiểm toán Việt Nam áp dụng đối với với doanh nghiệp kiểm toán, chi nhánh doanh nghiệp kiểm toán nước ngoài tại Việt Nam, kiểm toán viên hành nghề và các tổ chức, cá nhân có liên quan trong quá trình cung cấp dịch vụ kiểm toán độc lập.

Bạn đọc có thể tham khảo bài viết sau: Hệ thống kiểm toán Việt Nam thực trạng, định hướng và giải pháp phát triển.

Bài viết trên luật Minh Khuê đã gửi tới bạn đọc chi tiết về vấn đề: 37 chuẩn mực của Kiểm toán Việt Nam. Trong bài viết có mục nào chưa hiểu hay bạn đọc có bất kỳ thắc mắc về vấn đề pháp lý có thể liên hệ qua số tổng đài 19006162 hoặc thông qua địa chỉ email: lienhe@luatminhkhue.vn để được tư vấn cụ thể. Cảm ơn bạn đọc đã theo dõi chi tiết bài viết.