1. Kiểm toán là gì? Kiểm toán nhà nước là gì?

Audit (Kiểm toán) là thuật ngữ tiếng Anh dùng để chỉ hoạt động kiểm toán.

Kiểm toán là quá trình thu thập, đánh giá và xác thực các bằng chứng liên quan đến thông tin tài chính của các doanh nghiệp, tổ chức nhằm đánh giá và báo cáo mức độ phù hợp của thông tin đó với các tiêu chuẩn đã được thiết lập. Một cách đơn giản, kiểm toán là việc kiểm tra và xác minh tính trung thực của báo cáo tài chính, nhằm cung cấp thông tin chính xác nhất về tình hình tài chính của doanh nghiệp hay tổ chức. Các báo cáo tài chính bao gồm bảng cân đối kế toán, báo cáo thu nhập, báo cáo thay đổi vốn chủ sở hữu, báo cáo lưu chuyển tiền tệ, các chính sách kế toán quan trọng và các thông tin bổ sung khác.

Lĩnh vực kiểm toán có ảnh hưởng quan trọng đến nhiều bên liên quan, không chỉ đối với các doanh nghiệp được kiểm toán mà còn là cơ sở quan trọng cho các nhà đầu tư quan tâm đến tình hình tài chính. Báo cáo tài chính cũng đóng vai trò pháp lý trong việc xác định trách nhiệm và nghĩa vụ của tổ chức đối với các cơ quan nhà nước.

Về mặt hình thức, kiểm toán được chia thành ba loại chính:

  • Kiểm toán nhà nước
  • Kiểm toán độc lập
  • Kiểm toán nội bộ

Kiểm toán Nhà nước là một hoạt động kiểm toán được thực hiện bởi các công chức của các cơ quan chức năng Nhà nước, nhằm mục đích kiểm tra sự tuân thủ của các doanh nghiệp. Cụ thể, các cơ quan này sẽ kiểm tra và xác nhận tính chính xác và hợp pháp của sổ sách, chứng từ và số liệu kế toán của các tổ chức kinh doanh, cơ quan nhà nước và các tổ chức xã hội sử dụng ngân sách nhà nước.

Ở Việt Nam, Kiểm toán Nhà nước Việt Nam là một cơ quan được thành lập bởi Quốc hội, hoạt động độc lập và tuân thủ pháp luật. Nhiệm vụ của cơ quan này là kiểm toán việc sử dụng và quản lý tài chính, tài sản công, nhằm tạo điều kiện cho tài chính của nhà nước trở nên minh bạch và hạn chế tham nhũng.

 

2. Quyền hạn của kiểm toán Nhà nước

Theo Điều 11 của Luật Kiểm toán Nhà nước năm 2015 và Điểm a, Khoản 1, Điều 1 của Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Kiểm toán Nhà nước năm 2019, quy định về quyền hạn của Kiểm toán Nhà nước như sau:

  1. Trình dự án luật, dự án pháp lệnh, dự thảo Nghị quyết trước Quốc hội, Ủy ban thường vụ Quốc hội theo quy định của pháp luật.
  2. Yêu cầu đơn vị được kiểm toán và các cơ quan, tổ chức có liên quan đến hoạt động kiểm toán cung cấp thông tin phục vụ cho quá trình kiểm toán.
  3. Yêu cầu các đơn vị được kiểm toán thực hiện kết luận, kiến nghị của Kiểm toán Nhà nước khi phát hiện sai phạm trong báo cáo tài chính hoặc trong việc tuân thủ pháp luật, đồng thời yêu cầu khắc phục các sai phạm và yếu kém.
  4. Kiến nghị các cơ quan, người có thẩm quyền yêu cầu đơn vị được kiểm toán thực hiện đầy đủ, kịp thời kết luận và kiến nghị về những sai phạm trong báo cáo tài chính hoặc trong việc tuân thủ pháp luật, đồng thời đề nghị xử lý theo quy định của pháp luật trong trường hợp không tuân thủ yêu cầu đó.
  5. Kiến nghị các cơ quan, người có thẩm quyền xử lý vi phạm pháp luật của các cơ quan, tổ chức và cá nhân sau khi hoạt động kiểm toán đã được thực hiện.
  6. Đề nghị các cơ quan, người có thẩm quyền xử lý theo quy định của pháp luật đối với cơ quan, tổ chức và cá nhân có hành vi cản trở hoạt động của Kiểm toán Nhà nước.
  7. Trưng cầu giám định chuyên môn trong trường hợp cần thiết.
  8. Được ủy thác hoặc thuê doanh nghiệp kiểm toán để thực hiện kiểm toán về cơ quan, tổ chức quản lý và sử dụng tài sản công, tài chính công, đồng thời chịu trách nhiệm về tính trung thực của các số liệu, tài liệu và kết luận liên quan đến doanh nghiệp kiểm toán đã thực hiện.
  9. Kiến nghị Quốc hội, Ủy ban thường vụ Quốc hội, Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ và các cơ quan nhà nước khác bổ sung cơ chế, chính sách và pháp luật.

 

3. Quy trình kiểm toán của Kiểm toán Nhà nước

Quy trình kiểm toán của Kiểm toán nhà nước được quy định theo một trình tự và các thủ tục nhất định để thực hiện cuộc kiểm toán. Đây là quy trình mà Kiểm toán nhà nước thực hiện.

Quy trình kiểm toán được xây dựng dựa trên các quy định của Luật Kiểm toán nhà nước, Hệ thống Chuẩn mực kiểm toán nhà nước và kinh nghiệm thực tiễn trong hoạt động kiểm toán.

Quy trình kiểm toán gồm 4 bước cụ thể:

  • Bước 1: Chuẩn bị cho việc kiểm toán.
  • Bước 2: Tiến hành kiểm toán.
  • Bước 3: Lập và gửi báo cáo kiểm toán.
  • Bước 4: Theo dõi và kiểm tra việc thực hiện các kết luận và kiến nghị từ cuộc kiểm toán.

Trong quá trình kiểm toán, nếu có các tình huống bất thường nằm ngoài phạm vi quy định của quy trình này, phải báo cáo cho Kiểm toán trưởng hoặc Thủ trưởng đơn vị được giao nhiệm vụ kiểm toán (gọi là Kiểm toán trưởng) để xin ý kiến từ Tổng Kiểm toán nhà nước và tiến hành quyết định.

 

4. Yêu cầu đối với Đoàn kiểm toán và thành viên Đoàn kiểm toán

(I)Tuân thủ:

  • Luật Kiểm toán nhà nước; Luật Phòng, chống tham nhũng và nâng cao đạo đức công vụ để phòng, chống tham nhũng, tiêu cực; Hệ thống Chuẩn mực kiểm toán nhà nước;
  • Quy chế tổ chức và hoạt động của Đoàn kiểm toán nhà nước; Quy chế Kiểm soát chất lượng kiểm toán và nâng cao chất lượng lập báo cáo kiểm toán;
  • Các quy định khác của Kiểm toán nhà nước và các văn bản pháp luật có liên quan trong suốt quá trình kiểm toán từ bước xây dựng kế hoạch kiểm toán đến thực hiện kết luận, kiến nghị kiểm toán.

(iI) Tuân thủ chính xác thứ tự và thủ tục được quy định trong Quy trình kiểm toán. Tổ chức thực hiện các công việc kiểm toán theo kế hoạch kiểm toán tổng quát đã được phê duyệt theo quy định.

(iII) Trong quá trình thực hiện kiểm toán, Trưởng đoàn kiểm toán (gọi là Trưởng đoàn) hoặc các Tổ trưởng Tổ kiểm toán (gọi là Tổ trưởng) phải chỉ đạo các thành viên Đoàn kiểm toán:

  • Ghi chép và tập hợp đầy đủ kết quả kiểm toán cụ thể từng bước công việc vào hồ sơ kiểm toán để thu thập đầy đủ bằng chứng kiểm toán thích hợp, tạo cơ sở cho việc đánh giá, xác nhận, kết luận và đưa ra kiến nghị kiểm toán;
  • Sử dụng các phần mềm hỗ trợ kiểm toán và công nghệ cao để nâng cao chất lượng và hiệu quả của hoạt động kiểm toán, đồng thời tuân thủ quy định về bảo mật thông tin;
  • Định kỳ tổng hợp kết quả kiểm toán và báo cáo tiến độ thực hiện kế hoạch cho cấp trên;
  • Hoàn thành các nhiệm vụ trong kế hoạch kiểm toán đúng yêu cầu về tiến độ và chất lượng.

(IV) Trưởng đoàn và Tổ trưởng có trách nhiệm chỉ đạo và hướng dẫn các thành viên Đoàn kiểm toán thực hiện kiểm toán theo Quy trình kiểm toán;

  • Theo dõi và kiểm tra công việc của các thành viên Đoàn kiểm toán thường xuyên để đánh giá kết quả, rà soát và đánh giá bằng chứng kiểm toán, rút kinh nghiệm và quyết định công việc cho bước tiếp theo.

(V) Lập và lưu trữ tài liệu và hồ sơ kiểm toán của cuộc kiểm toán theo quy định của:

  • Luật Kiểm toán nhà nước, Hệ thống Chuẩn mực kiểm toán nhà nước;
  • Quy định về Danh mục Hồ sơ kiểm toán, chế độ nộp lưu, bảo quản, khai thác và hủy hồ sơ kiểm toán;
  • Các quy định khác của Kiểm toán nhà nước và pháp luật liên quan.

(VI) Đối với cuộc kiểm toán liên quan đến bí mật nhà nước hoặc có nội dung liên quan đến bí mật nhà nước, ngoài việc tuân thủ Quy trình này, cần tuân thủ quy định về bảo vệ bí mật nhà nước theo pháp luật.

Xem chi tiết tại Quyết định số 08/2023/QĐ-KTNN có hiệu lực từ ngày 13/7/2023 và thay thế Quyết định số 02/2020/QĐ-KTNN ngày 16/10/2020.

Công ty Luật Minh Khuê mong muốn gửi đến quý khách hàng những thông tin tư vấn hữu ích. Nếu quý khách hàng đang gặp phải bất kỳ vấn đề pháp lý nào hoặc có câu hỏi cần được giải đáp, hãy liên hệ với Tổng đài tư vấn pháp luật trực tuyến qua số hotline 1900.6162. Hoặc quý khách hàng gửi yêu cầu chi tiết qua email: lienhe@luatminhkhue.vn để được hỗ trợ và giải đáp thắc mắc nhanh chóng. Xin trân trọng cảm ơn sự hợp tác của quý khách hàng!