1. Quy định về hiến đất cho thôn để làm đường giao thông ?

Chào luật minh khuê, Xin luật minh khuê giúp đỡ tư vấn cho vấn đề sau :-để người dân có căn cứ hiến đất vườn cho thôn mở đường. Xin luật sư cho biết quy định của pháp luật đường giao thông nông thôn rộng nhất phải là bao nhiêu m thì đúng quy định. Và rộng bao nhiêu m là sai quy định của pháp luật. -trước khi tôi xin hiến đất cho thôn mở đường. Tôi yêu cầu trưởng thôn cho xem bản quy hoạch để có căn cứ giao đất.
Như vậy theo pháp luật tôi yêu cầu như vậy có đúng không. Và có nên hay không ?
Xin cảm ơn luật sư , nhờ luật sư giúp đỡ.
- Nguyễn Ngọc Tú

Luật sư trả lời:

Thứ nhất, về quy định của Bộ GTVT về xây dựng diện tích đường làng, nông nông, giai đoạn 2010-2020 có quy định về 4 cấp đường giao thông, theo đó:

1. Cấp thiết kế của đường giao thông nông thôn có 4 cấp: AH, A, B và C.

1.1. Đường cấp AH là đường nối trung tâm hành chính của huyện với trung tâm hành chính của xã, cụm xã hoặc trung tâm hành chính của huyện lân cận; đường có vị trí quan trọng đối với sự phát triển kinh tế - xã hội của huyện. Đường cấp AH được phân ra hai loại là địa hình đồng bằng (AH) và miền núi (AHMN).
1.2. Đường cấp A và cấp B là đường nối từ xã đến thôn, liên thôn và từ thôn ra cánh đồng.
1.3. Đường cấp C là loại đường nối từ thôn đến xóm, liên xóm, từ xóm ra ruộng đồng, đường nối các cánh đồng.
Theo như thông tin bạn đưa ra thì đường mà thôn muốn mở rộng và xin thêm đất của bạn là đường cấp C, và cũng tại quyết định này có quy định về diện tích đường cấp C:
3.4. Đường cấp C
Đường cấp C là đường chủ yếu phục vụ cho các phương tiện giao thông thô sơ và mô tô 2 bánh với các tiêu chuẩn kỹ thuật của đường như sau:
- Tốc độ tính toán: 10 ÷ 15 Km/h
- Bề rộng mặt: 2,0m;
- Bề rộng nền: 3,0m;
- Bán kính tối thiểu: 10m;
- Độ dốc dọc tối đa: 6%;
- Chiều dài dốc tối đa: 200m;
- Tĩnh không thông xe không nhỏ hơn 3m.
Căn cứ quy định Quyết định 315/QĐ-BGTVT, bạn có thể tham khảo để hiến đất cho thôn một cách hợp lý.
Thứ hai, về việc bạn có yêu cầu trưởng thôn cho xem bản quy hoạch để căn cứ giao đất là hoàn toàn hợp lý, vì đây là yêu cầu liên quan đến quyền lợi và sở hữu của bạn, còn liên quan đến mức hỗ trợ phù hợp thì bạn hiến đất cho thôn mở rộng đường.

Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ bộ phận tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài điện thoại số: 1900.0159 để được giải đáp. Trân trọng./.

>> Xem thêm:  Dắt thú cưng đi dạo, chạy theo xe máy có bị xử phạt về an toàn giao thông không ?

2. Quy định về hành lang an toàn giao thông đường bộ ?

Thưa luật sư. Mong luật sư tư vấn cho tôi về vấn đề sau : tôi có căn nhà có giấy chứng nhận quyền sự dụng đất nằm cách mốc lộ giới cũ quốc lộ 14 khoảng 8 mét. Hiện nhà nước đang có phương án mở rộng đường đi qua nhà tôi ,khi họ tiến hành khảo sát và đo đạc thì xác định móc lộ giới mới nằm sâu vào trong nhà tôi khoảng 4 mét.

Nhưng khi lập phương án đền bù thì họ chỉ nói là hỗ trợ những những tài sản nằm trong phần diệntích đất giải phóng mặt bằng (phần diện tích đất để làm mặt đường).

Vậy xin luật sư cho hỏi cách làm của họ như vậy có đúng luật hay không và cái mốc lộ giới mới nằm sâu trong nhà tôi như vậy thì có được đền bù nhà và 12mét đất hay không ? Có bị làm hạn chế quyền sử dụng phần đất nằm trong mốc lộ giới mới không?

Xin cám ơn luatminhkhue.

>> Luật sư tư vấn pháp luật Giao thông, gọi: 1900.0159

Trả lời

Theo như bạn trao đổi , đất của bạn là đất thổ cư , đã có công trình nhà ở trên đất và đã được cấp gấy chứng nhận quyền sử dụng đất, tuy nhiên trên giấy chứng nhận quyền sử dụng đất này có 4m2 đất hành lang an toàn giao thông , 4m2 này gia đình bạn vẫn sử dụng từ trước tới nay. Nay chính quyền địa phương nơi bạn đang có đất muôn thu hồi tổng diện tích 12m2 thì bạn sẽ được hỗ trợ như sau :

Với 4m2 nằm trong hành lang an toàn giao thông, theo Luật đất đai 2013:

"Điều 82. Trường hợp Nhà nước thu hồi đất không được bồi thường về đất

Nhà nước thu hồi đất không bồi thường về đất trong các trường hợp sau đây:

1. Các trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 76 của Luật này;

2. Đất được Nhà nước giao để quản lý;

3. Đất thu hồi trong các trường hợp quy định tại Điều 64 và các điểm a, b, c và d khoản 1 Điều 65 của Luật này;

4. Trường hợp không đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất theo quy định của Luật này, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 77 của Luật này."

Điều 76. Bồi thường chi phí đầu tư vào đất còn lại khi Nhà nước thu hồi đất vì mục đích quốc phòng, an ninh; phát triển kinh tế - xã hội vì lợi ích quốc gia, công cộng

1. Các trường hợp không được bồi thường về đất nhưng được bồi thường chi phí đầu tư vào đất còn lại khi Nhà nước thu hồi đất bao gồm:

a) Đất được Nhà nước giao không thu tiền sử dụng đất, trừ trường hợp đất nông nghiệp được Nhà nước giao cho hộ gia đình, cá nhân quy định tại khoản 1 Điều 54 của Luật này;

b) Đất được Nhà nước giao cho tổ chức thuộc trường hợp có thu tiền sử dụng đất nhưng được miễn tiền sử dụng đất;

c) Đất được Nhà nước cho thuê trả tiền thuê đất hàng năm; đất thuê trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê nhưng được miễn tiền thuê đất, trừ trường hợp hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất thuê do thực hiện chính sách đối với người có công với cách mạng;

d) Đất nông nghiệp thuộc quỹ đất công ích của xã, phường, thị trấn;

đ) Đất nhận khoán để sản xuất nông lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, làm muối.

Vậy , phần đất hành lang an toàn giao thông bạn đang sử dụng thuộc trường hợp nhà nước giao để quản lý mà không thu tền sử dụng đất , do vậy khi nhà nước thu hồi phần đất này bạn sẽ được bồi thường chi phí đầu tư vào đất và bồi thường tài sản hiện có trên đất .

Việc bồi thường 8m2 đất ở

Căn cứ Điều 79 Luật đất đai 2013:

"Điều 79. Bồi thường về đất khi Nhà nước thu hồi đất ở

1. Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất ở, người Việt Nam định cư ở nước ngoài đang sở hữu nhà ở gắn liền với quyền sử dụng đất tại Việt Nam mà có đủ điều kiện được bồi thường quy định tại Điều 75 của Luật này khi Nhà nước thu hồi đất thì được bồi thường như sau:

a) Trường hợp không còn đất ở, nhà ở nào khác trong địa bàn xã, phường, thị trấn nơi có đất thu hồi thì được bồi thường bằng đất ở hoặc nhà ở; trường hợp không có nhu cầu bồi thường bằng đất ở hoặc nhà ở thì Nhà nước bồi thường bằng tiền;

b) Trường hợp còn đất ở, nhà ở trong địa bàn xã, phường, thị trấn nơi có đất thu hồi thì được bồi thường bằng tiền. Đối với địa phương có điều kiện về quỹ đất ở thì được xem xét để bồi thường bằng đất ở.

2. Hộ gia đình, cá nhân khi Nhà nước thu hồi đất gắn liền với nhà ở phải di chuyển chỗ ở mà không đủ điều kiện được bồi thường về đất ở, nếu không có chỗ ở nào khác thì được Nhà nước bán, cho thuê, cho thuê mua nhà ở hoặc giao đất ở có thu tiền sử dụng đất.

3. Tổ chức kinh tế, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài đang sử dụng đất để thực hiện dự án xây dựng nhà ở khi Nhà nước thu hồi đất, nếu có đủ điều kiện được bồi thường quy định tại Điều 75 của Luật này thì được bồi thường về đất.

4. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.

Căn cứ vào Điều 6 Nghị định 47/2014/NĐ-CP quy định về bồi thường, hỗ trợ; tái định cư khi nhà nước thu hồi đất:

"Điều 6. Bồi thường về đất khi Nhà nước thu hồi đất ở

Việc bồi thường về đất khi Nhà nước thu hồi đất ở quy định tại Điều 79 của Luật Đất đai được thực hiện theo quy định sau đây:

1. Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất ở, người Việt Nam định cư ở nước ngoài đang sở hữu nhà ở gắn liền với quyền sử dụng đất tại Việt Nam khi Nhà nước thu hồi đất ở mà có Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc đủ điều kiện để được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất theo quy định của pháp luật về đất đai thì việc bồi thường về đất được thực hiện như sau:

a) Trường hợp thu hồi hết đất ở hoặc phần diện tích đất ở còn lại sau thu hồi không đủ điều kiện để ở theo quy định của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh mà hộ gia đình, cá nhân không còn đất ở, nhà ở nào khác trong địa bàn xã, phường, thị trấn nơi có đất ở thu hồi thì được bồi thường bằng đất ở hoặc nhà ở tái định cư;

b) Trường hợp thu hồi hết đất ở hoặc phần diện tích đất ở còn lại sau thu hồi không đủ điều kiện để ở theo quy định của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh mà hộ gia đình, cá nhân còn đất ở, nhà ở khác trong địa bàn xã, phường, thị trấn nơi có đất ở thu hồi thì được bồi thường bằng tiền. Đối với địa phương có điều kiện về quỹ đất ở thì được xem xét để bồi thường bằng đất ở.

2. Trường hợp trong hộ gia đình quy định tại Khoản 1 Điều này mà trong hộ có nhiều thế hệ, nhiều cặp vợ chồng cùng chung sống trên một thửa đất ở thu hồi nếu đủ điều kiện để tách thành từng hộ gia đình riêng theo quy định của pháp luật về cư trú hoặc có nhiều hộ gia đình có chung quyền sử dụng một (01) thửa đất ở thu hồi thì Ủy ban nhân dân cấp tỉnh căn cứ vào quỹ đất ở, nhà ở tái định cư và tình thực tế tại địa phương quyết định mức đất ở, nhà ở tái định cư cho từng hộ gia đình.

3. Hộ gia đình, cá nhân, người Việt Nam định cư ở nước ngoài thuộc các trường hợp quy định tại Khoản 1 Điều này mà không có nhu cầu bồi thường bằng đất ở hoặc bằng nhà ở tái định cư thi được Nhà nước bồi thường bằng tiền.

4. Đối với hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất khi Nhà nước thu hồi đất gắn liền với nhà ở thuộc trường hợp phải di chuyển chỗ ở nhưng không đủ điều kiện được bồi thường về đất ở, nếu không có chỗ ở nào khác trong địa bàn xã, phường, thị trấn nơi có đất ở thu hồi thì được Nhà nước bán, cho thuê, cho thuê mua nhà ở hoặc giao đất ở có thu tiền sử dụng đất. Giá bán, cho thuê, cho thuê mua nhà ở; giá đất ở tính tiền sử dụng đất khi Nhà nước giao đất do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định.

5. Trường hợp trong thửa đất ở thu hồi còn diện tích đất nông nghiệp không được công nhận là đất ở thì hộ gia đình, cá nhân có đất thu hồi được chuyển mục đích sử dụng đất đối với phần diện tích đất đó sang đất ở trong hạn mức giao đất ở tại địa phương, nếu hộ gia đình, cá nhân có nhu cầu và việc chuyển mục đích sang đất ở phù hợp với quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt. Hộ gia đình, cá nhân khi chuyển mục đích sử dụng đất phải thực hiện nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật về thu tiền sử dụng đất; thu tiền thuê đất, thuê mặt nước.

Vậy, đối với 8m2 này , bạn sẽ được bồi thường về đất , chi phí đầu tư vào đất , nếu việc thu hồi này ảnh hưởng đến chỗ ở của bạn thì bạn cũng có thế được hỗ trợ tái định cư theo quy định nêu trên .

Về giá đất hoặc mức bồi thường cụ thể bạn có thể tham khảo theo bảng giá đất do UBND tỉnh mình ban hành . Vậy , việc thu hồi 8m2 đất là đất ở đã được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất mà không bồi thường về đất cho gia đình bạn là chưa phù hợp với quy định của pháp luật . Gia đình bạn nên có ý kiến phản hồi lại với ban đền bù , giải phóng mặt bằng về vấn đề này .

Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài 24/7 gọi số: 1900.0159 hoặc gửi qua email để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê. Rất mong nhận được sự hợp tác!

>> Xem thêm:  Trách nhiệm bồi thường khi gây ra tai nạn giao thông gồm những gì ?

3. Xử phạt một số lỗi thường gặp về giao thông như thế nào?

Thưa luật sư, xin hỏi: chúng tôi đang sinh sống tại ngõ 97, đường VC. mặt đường rộng 3m, vỉa hè rộng 1m. vậy ngõ 97 VC có được gọi là đường phố không? việc để xe, bán hàng trên vỉa hè có bị xử phạt theo nghị định hien hanh khong?. Xin trân trọng cảm ơn.

Trả lời:

Theo quy định tại Khoản 9 Điều 3 Luật Giao thông đường bộ 2008 quy định: "Đường phốlà đường đô thị, gồm lòng đường và hè phố." Theo thông tin bạn cung cấp, đường này bao gồm cả vỉa hè và lòng đường nên sẽ được coi là đường phố.

Về việc sử dụng hệ thống đường đô thị ngoài mục đích giao thông, Quyết định 15/2013/QĐ-UBND của UBND thành phố Hà Nội quy định như sau:

"Điều 9. Quy định về sử dụng hệ thống đường đô thị ngoài mục đích giao thông

1. Những yêu cầu khi sử dụng hệ thống đường đô thị ngoài mục đích giao thông:

a) Tổ chức, cá nhân có nhu cầu sử dụng tạm thời một phần đường đô thị ngoài mục đích giao thông phải được sự chấp thuận, cho phép của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền và thực hiện nghiêm chỉnh các quy định trong giấy phép.

b) Tổ chức, cá nhân khi sử dụng tạm thời một phần đường đô thị ngoài mục đích giao thông không được làm ảnh hưởng đến trật tự, an toàn giao thông, phải bố trí lối đi thuận tiện, an toàn cho người đi bộ và phương tiện giao thông; không được làm hư hỏng kết cấu hạ tầng đường đô thị; giữ gìn cảnh quan, vệ sinh môi trường.

2. Quản lý việc sử dụng tạm thời hè phố, lòng đường để xe đạp, xe máy, ô tô:

a) Ủy ban nhân dân Thành phố ban hành danh mục các tuyến phố cấm để xe đạp, xe máy, ô tô trên cơ sở đề nghị của Sở Giao thông vận tải sau khi Sở đã thống nhất với Công an thành phố Hà Nội và Ủy ban nhân dân cấp huyện.

b) Sở Giao thông vận tải tổ chức quản lý, cấp phép: các điểm đỗ xe tạm trên lòng đường các tuyến đường và trên vỉa hè một số tuyến đường do Thành phố quản lý.

c) Ủy ban nhân dân cấp huyện chủ trì, phối hợp với Sở Giao thông vận tải và Công an Thành phố khảo sát, thống nhất vị trí các điểm để xe tạm thời trên hè phố.

d) Sử dụng hệ thống hạ tầng đường đô thị làm nơi để xe phải tuân thủ các quy định sau:

- Đối với hè phố:

+ Điểm để xe phải cách nút giao thông 20m và kẻ vạch sơn; xe đạp, xe máy phải xếp thành hàng, cách mép hè 0,2m, quay đầu xe vào trong. Không được cắm cọc, chăng dây, rào chắn trên hè phố, không cản trở lối đi cho người đi bộ, sang đường;

+ Phải có kết cấu phù hợp, đảm bảo chất lượng, mỹ quan đô thị;

+ Tuân thủ các quy định của Luật Giao thông đường bộ và khoản 9 Mục IV Phần 2 Thông tư 04/2008/TT-BXD ngày 20/02/2008 của Bộ Xây dựng và các quy định hiện hành có liên quan;

- Đối với lòng đường: Tuân thủ các quy định tại Luật Giao thông đường bộ và khoản 8 Mục IV Phần 2 Thông tư 04/2008/TT-BXD ngày 20/02/2008 của Bộ Xây dựng và các quy định hiện hành có liên quan.

- Đối với gầm cầu vượt:

+ Trường hợp sử dụng gầm cầu vượt làm bãi đổ xe tạm thời phải được UBND Thành phố Hà Nội quyết định. Sở Giao thông vận tải là cơ quan chịu trách nhiệm về việc tổ chức sử dụng gầm cầu vượt làm bãi đỗ xe tạm thời;

+ Bãi đỗ xe tạm thời phải đảm bảo an toàn phòng chống cháy nổ, an toàn giao thông, bảo vệ môi trường và tạo điều kiện thuận lợi cho các đơn vị quản lý kiểm tra, bảo dưỡng, sửa chữa cầu theo quy định.

3. Quản lý việc sử dụng tạm thời hè phố để kinh doanh buôn bán:

a) Chỉ một số công trình, tuyến phố đặc thù mới được phép sử dụng hè phố vào việc kinh doanh, buôn bán hàng hóa. Ủy ban nhân dân Thành phố quyết định danh mục công trình và tuyến phố được phép sử dụng hè phố vào việc kinh doanh, buôn bán trên cơ sở đề nghị của Sở Giao thông vận tải, Sở Công thương và Ủy ban nhân dân cấp huyện.

b) Các tuyến phố không có trong danh mục không được sử dụng hè phố để kinh doanh buôn bán thì việc sử dụng tạm thời hè phố để kinh doanh buôn bán phải thực hiện theo đúng quy định của Thành phố.

c) Hè phố được sử dụng tạm thời để kinh doanh buôn bán phải bảo đảm các yêu cầu sau:

- Chiều rộng hè phố còn lại dành cho người đi bộ tối thiểu là 1,5m;

- Bảo đảm an toàn, thuận tiện giao thông; bảo đảm mỹ quan, vệ sinh môi trường đô thị và không ảnh hưởng đến sinh hoạt bình thường của hộ gia đình, chủ công trình trên tuyến phố;

- Không cho phép tổ chức kinh doanh buôn bán trước mặt tiền của các công trình văn hóa, giáo dục, thể thao, y tế, tôn giáo, công sở và trên mặt cầu đường bộ, cầu vượt."

Nếu bán hàng trên vỉa hè không đúng với quy định trên thì có thể bị xử phạt Theo Điều 12 Nghị định 100/2019/NĐ-CP

Điều 12. Xử phạt các hành vi vi phạm quy định về sử dụng, khai thác trong phạm vi đất dành cho đường bộ

1. Phạt tiền từ 100.000 đồng đến 200.000 đồng đối với cá nhân, từ 200.000 đồng đến 400.000 đồng đối với tổ chức thực hiện một trong các hành vi vi phạm sau đây:

a) Bán hàng rong hoặc bán hàng hóa nhỏ lẻ khác trên lòng đường đô thị, trên vỉa hè các tuyến phố có quy định cấm bán hàng, trừ các hành vi vi phạm quy định tại điểm c khoản 2, điểm b khoản 5, điểm e khoản 6 Điều này;

Về hành vi đỗ xe trên vỉa hè, đối với xe máy người điều khiển xe có thể bị phạt từ 400.000 đồng đến 600.000 đồng theo Điểm đ Khoản 3 Điều 6 và từ800.000 đến 1.000.00 đồng đối với xe ô tô theo Điểm e Khoản 3 Điều 5 Nghị định 100/2019/nđ-cp.

3.Chào luật sư, xin hỏi: tôi muôn hỏi về vấn đê như sau. Thứ nhất. Xe ôtô tải cua tôi có tai trong cho phép là 1.4 tấn .trọng lựơng xe 2.3 tấn.tổng trong tai la 3.7 tấn .tôi chay xe vào tp biên hòa.đồng nai lúc 17h .nơi có biển cấm tải trên 3.5 tân từ 16 dến 18h. Thì bị csgt tp biên hòa dừng xe đòi tiền phạt là 500 ngàn đòng với lý do là chạy vào đường cấm . Như vậy .chỉ số ghi trên biển báo là chỉ số tải cho phép hay là tổng tải trọng? Thứ 2 Tôi điêu biển xe tải nói trên chạy vào làn xe tải trên 2.5 tấn. Nơi có phân luồng tải thì đúng hay sai? Thứ 3 . Trên một số tuyến đường có đặt biển cấm tải trên 1 tân. Liệu có đúng không khi ở vietnam xe tải loại nhỏ nhất Cũng có tổng tải trọng 1,15 tấn. Tren day la vài van de can hỏi. Mong nhan dc y lien giai đáp của luatsu. Cảm on.

Theo “ Quy chuẩn kĩ thuật quốc gia về báo hiệu đường bộ, QCVN: 41/2012/ BGTVT ” ban hành kèm theo Thông tư số 17/2012/TT-BGTVT ngày 29/05/2012 của Bộ Giao thông vận tải, biển số 106 (a,b) “Cấm ôtô tải” quy định:

"a. Để báo đường cấm tất cả các loại ôtô chở hàng có trọng tải từ 1,5 tấn trở lên trừ các xe được ưu tiên theo quy định. Biển có hiệu lực cấm đối với cả máy kéo và các xe máy chuyên dùng đi vào đoạn đường đặt biển

b. Nếu trên biển quy định trọng tải – trọng lượng xe cộng hàng (chữ số tấn ghi bằng màu trắng trên hình vẽ xe) thì chỉ cấm những ôtô có tổng trọng lượng (trọng lượng xe cộng hàng) vượt quá con số đã quy định trên biển số 106b. Biển có hiệu lực cấm đối với cả máy kéo và các xe máy chuyên dùng đi vào đoạn đường đặt biển."

Như vậy, quy định về trọng tải ở đây là trọng lượng xe cộng hàng. Anh đi vào đường cấm nên sẽ bị xử phạt theo quy định tại Điểm b Khoản 4 Điều 5 Nghị định 100/2019/NĐ-CP với mức phạt từ 1.000.000 đến 2.000.000 đồng.
Xin chao luat su Toi ten la D Toi xin có một câu hỏi cho luật sư như sau :Tôi lái xe oto tải đã xảy ra va chạm giao thông với một người đi xe đạp,nguoi di xe đạp đi cùng chiều với tôi phần bên trái theo chiều tôi đi ở làn xe thô sơ và lỗi của nguoi di xe dap la thieu quan sat khi sag duong. Điểm va chạm vẫn ở tren làn xe cơ giới theo chiều tôi đi Vậy xin hỏi luật sư như vậy tôi có lỗi không và có bị phạt về hành chính không

Điều 601. Bồi thường thiệt hại do nguồn nguy hiểm cao độ gây ra

1. Nguồn nguy hiểm cao độ bao gồm phương tiện giao thông vận tải cơ giới, hệ thống tải điện, nhà máy công nghiệp đang hoạt động, vũ khí, chất nổ, chất cháy, chất độc, chất phóng xạ, thú dữ và các nguồn nguy hiểm cao độ khác do pháp luật quy định.

Chủ sở hữu nguồn nguy hiểm cao độ phải vận hành, sử dụng, bảo quản, trông giữ, vận chuyển nguồn nguy hiểm cao độ theo đúng quy định của pháp luật.

2. Chủ sở hữu nguồn nguy hiểm cao độ phải bồi thường thiệt hại do nguồn nguy hiểm cao độ gây ra; nếu chủ sở hữu đã giao cho người khác chiếm hữu, sử dụng thì người này phải bồi thường, trừ trường hợp có thỏa thuận khác.

3. Chủ sở hữu, người chiếm hữu, sử dụng nguồn nguy hiểm cao độ phải bồi thường thiệt hại cả khi không có lỗi, trừ trường hợp sau đây:

a) Thiệt hại xảy ra hoàn toàn do lỗi cố ý của người bị thiệt hại;

b) Thiệt hại xảy ra trong trường hợp bất khả kháng hoặc tình thế cấp thiết, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.

4. Trường hợp nguồn nguy hiểm cao độ bị chiếm hữu, sử dụng trái pháp luật thì người đang chiếm hữu, sử dụng nguồn nguy hiểm cao độ trái pháp luật phải bồi thường thiệt hại.

Khi chủ sở hữu, người chiếm hữu, sử dụng nguồn nguy hiểm cao độ có lỗi trong việc để nguồn nguy hiểm cao độ bị chiếm hữu, sử dụng trái pháp luật thì phải liên đới bồi thường thiệt hại.

Theo thông tin bạn cung cấp, tai nạn xảy ra là do người kia không quan sát nên va chạm, nếu như chứng minh được vụ tai nạn này xảy ra hoàn toàn là do lỗi cố ý của người đi xe đạp thì bạn sẽ không phải bồi thường thiệt hại. Còn trong trường hợp bạn không chứng minh được thì bạn sẽ phải bồi thường thiệt hại theo hướng dẫn tại Nghị quyết 03/2006/NQ-HĐTP:

"a) Chủ sở hữu nguồn nguy hiểm cao độ đang chiếm hữu, sử dụng nguồn nguy hiểm cao độ phải bồi thường thiệt hại do nguồn nguy hiểm cao độ gây ra. Chủ sở hữu đang chiếm hữu, sử dụng nguồn nguy hiểm cao độ là đang thực hiện mọi hành vi theo ý chí của mình để nắm giữ, quản lý nguồn nguy hiểm cao độ, nhưng không được trái pháp luật, đạo đức xã hội; khai thác công dụng, hưởng hoa lợi, lợi tức từ nguồn nguy hiểm cao độ."

Kính chào các Luật sư! Tôi có một vấn đề liên quan đến luật mong nhận được sự tư vấn từ các Luật sư. Vấn đề của tôi như sau : Anh Đ là tài xế lái xe tải cho công ty vận tải, gây tai nạn giao thông làm 1 người chết. Anh đã đầu thú tại cơ quan công an và hiện bị tạm giữ để điều tra. Gia đình anh hiện đang rất khó khăn về tài chính. Anh Đ sẽ bị xử lý như thế nào? Có cách nào để có thể giảm nhẹ tội cho anh không? Gia đình anh nên làm gì với gia đình nạn nhân? Tôi mong nhận được sự tư vấn và câu trả lời sớm nhất từ các Luật sư. Tôi xin chân thành cảm ơn!

Ngoài bị xử phạt về vi phạm khi tham gia giao thông, anh Đ còn có thể bị truy tố theo Điều 260 Bộ luật Hình sự 2015, sửa đổi bỏ sung năm 2017.

Để được giảm nhẹ hình phạt thì anh Đ cần phải có tình tiết giảm nhẹ được quy định tại Điều 51 Bộ luật này, cụ thể:

Điều 51. Các tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sự

1. Các tình tiết sau đây là tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sự:

a) Người phạm tội đã ngăn chặn hoặc làm giảm bớt tác hại của tội phạm;

b) Người phạm tội tự nguyện sửa chữa, bồi thường thiệt hại hoặc khắc phục hậu quả;

c) Phạm tội trong trường hợp vượt quá giới hạn phòng vệ chính đáng;

d) Phạm tội trong trường hợp vượt quá yêu cầu của tình thế cấp thiết;

đ) Phạm tội trong trường hợp vượt quá mức cần thiết khi bắt giữ người phạm tội;

e) Phạm tội trong trường hợp bị kích động về tinh thần do hành vi trái pháp luật của nạn nhân gây ra;

g) Phạm tội vì hoàn cảnh đặc biệt khó khăn mà không phải do mình tự gây ra;

h) Phạm tội nhưng chưa gây thiệt hại hoặc gây thiệt hại không lớn;

i) Phạm tội lần đầu và thuộc trường hợp ít nghiêm trọng;

k) Phạm tội vì bị người khác đe dọa hoặc cưỡng bức;

l) Phạm tội trong trường hợp bị hạn chế khả năng nhận thức mà không phải do lỗi của mình gây ra;

m) Phạm tội do lạc hậu;

n) Người phạm tội là phụ nữ có thai;

o) Người phạm tội là người đủ 70 tuổi trở lên;

p) Người phạm tội là người khuyết tật nặng hoặc khuyết tật đặc biệt nặng;

q) Người phạm tội là người có bệnh bị hạn chế khả năng nhận thức hoặc khả năng điều khiển hành vi của mình;

r) Người phạm tội tự thú;

s) Người phạm tội thành khẩn khai báo hoặc ăn năn hối cải;

t) Người phạm tội tích cực giúp đỡ các cơ quan có trách nhiệm phát hiện hoặc điều tra tội phạm;

u) Người phạm tội đã lập công chuộc tội;

v) Người phạm tội là người có thành tích xuất sắc trong sản xuất, chiến đấu, học tập hoặc công tác;

x) Người phạm tội là cha, mẹ, vợ, chồng, con của liệt sĩ, người có công với cách mạng.

2. Khi quyết định hình phạt, Tòa án có thể coi đầu thú hoặc tình tiết khác là tình tiết giảm nhẹ, nhưng phải ghi rõ lý do giảm nhẹ trong bản án.

3. Các tình tiết giảm nhẹ đã được Bộ luật này quy định là dấu hiệu định tội hoặc định khung thì không được coi là tình tiết giảm nhẹ trong khi quyết định hình phạt.

Xin chào luật sư . Tôi có 1 vấn đề không hiểu mong luật sư giải đáp giùm . Tối qua tôi có đi chơi và dừng xe trên vỉa hè ở 1 quán nước sau đó tôi có người bạn gọi đi có chút việc và để xe ở lại đó thì có mấy a công an phường ra và kiểm tra giấy tờ xe . vì lúc đó tôi không có ở đó lên không xuất trình được giấy tờ xe lên bị mang về phường , tôi nghĩ rằng bị phạt lỗi để xe trên vỉa hè sai nơi quy định nhưng lúc tôi lên phường để xin lại xe thì mấy a ấy viết cái biên bản không có giấy tờ hay không mang giấy tờ gì đó lên tôi không ký biên bản và đã để lại giấy tờ xin xe về . Vậy cho tôi hỏi tôi bị phạt lỗi không có giấy tờ hay không mang giấy tờ có đúng không ? Mong được luật sư giúp đỡ . Xin cảm ơn

Trong trường hợp này cần xác định xem vỉa hè này có được phép dùng để để xe không. Nếu đây là chỗ cấm để xe thì việc bị đưa xe về khi không xuất trình được giấy tờ là đúng với quy định của pháp luật.

Về quyền hạn của công an phường, Khoản 3 Điều 7 Thông tư 47/2011/TT-BCA hướng dẫn thực hiện Nghị định 27/2010/NĐ-CP quy định: “Trường hợp không có lực lượng Cảnh sát giao thông đi cùng thì lực lượng Cảnh sát khác và Công an xã thực hiện việc tuần tra, kiểm soát theo kế hoạch đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt”. Như vậy, khi độc lập làm nhiệm vụ, Công an phường chỉ được thực hiện việc tuần tra, kiểm soát theo kế hoạch đã được phê duyệt.

Theo đó, công an phường có quyền dừng các phương tiện vi phạm giao thông trong các trường hợp: điều khiển xe mô tô, xe gắn máy không đội mũ bảo hiểm, chở quá số người quy định, chở hàng hóa cồng kềnh; đỗ xe ở lòng đường trái quy định; điều khiển phương tiện phóng nhanh, lạng lách, đánh võng, tháo ống xả, không có gương chiếu hậu, lưu thông đường cấm, ngược chiều; không chấp hành hiệu lệnh của người điều khiển giao thông... hoặc chưa đủ tuổi điều khiển phương tiện theo quy định của pháp luật và các hành vi vi phạm hành lang an toàn giao thông đường bộ như họp chợ dưới lòng đường, lấn chiếm hành lang an toàn giao thông.

Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài 24/7 gọi số: 1900.0159 hoặc liên hệ văn phòng để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê.

>> Xem thêm:  Mức phạt cho tội vì tự vệ vô tình đâm chết người ? Vô ý làm chết người có phải đền mạng ?

4. Mức bồi thường thiệt hại khi xảy ra va chạm giao thông ?

Luật Minh Khuê giải đáp các thắc mắc về vấn đề giao thông đường bộ và quy định pháp lý liên quan đến hoạt động giao thông:

Trả lời:

Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với Luật sư tư vấn pháp luật giao thông trực tuyến qua tổng đài 24/7 gọi số: 1900.0159 hoặc liên hệ văn phòngđể nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê.

Trường hợp trong bản tư vấn có điều gì gây nhầm lẫn, chưa rõ ràng hoặc thông tin nêu trong bản tư vấn khiến quý khách chưa hiểu hết vấn đề, rất mong nhận được phản ánh của quý khách tới địa chỉ email hoặc tổng đài tư vấn trực tuyến 1900.6162 . Chúng tôi sẵn sàng giải đáp.

>> Xem thêm:  Công an xử phạt lỗi vi chạy quá tốc độ nhưng không chứng minh lỗi vi phạm có đúng luật ?

Trân trọng!

Bộ phận tư vấn pháp luật giao thông - Công ty luật Minh KHuê

>> Xem thêm:  Khi vận chuyển hàng hóa trên đường cần phải mang theo giấy tờ gì ?