+ Điều khoản 1: Hợp đồng cho vay có thời hạn 3 tháng (đến nay đã quá hạn) quy định tháng đầu tiên có lãi suất 0% và 2 tháng tiếp theo có lãi suất 2.5%/tháng

- Câu hỏi 01: Với mức lãi suất nêu trên của hợp đồng thì hợp đồng này có vi phạm luật cho vay nặng lãi và hợp đồng cho vay có còn giá trị pháp lý nào hay không nếu đã vi phạm luật cho vay nặng lãi?(*lưu ý: hợp đồng đã được công chứng như đã nêu trên).

- Câu hỏi 02: Đối với mức lãi suất trên thì ông A (người cho vay) sẽ bị pháp luật xử lý cụ thể như thế nào và theo những quy định nào nếu cơ quan pháp luật kết luận hợp đồng cho vay trên vi phạm luật hình sự (hoặc luật kinh tế) về việc cho vay nặng lãi ?

- Câu hỏi 03: Nếu hợp đồng cho vay vi phạm luật cho vay nặng lãi thì hợp đồng nêu trên có thể được sử dụng để mua bán nợ hợp pháp hay không ?

- Câu hỏi 04: Nếu hợp đồng cho vay không còn giá trị pháp lý thì một trong hai bên có thể yêu cầu phòng công chứng hủy hợp đồng cho vay hay không ? Nếu có thì cần những gì để yêu cầu phòng công chứng hủy hợp đồng cho vay nêu trên ?

+Điều khoản 2: Việc giao nhận tiền trên hai bên đã thực hiện ngoài sự chứng kiến của Công chứng viên

- Câu hỏi 05: Với điều khoản như trên thì hợp đồng cho vay có bị ký khống hay không nếu ông A không xuất trình được bất kỳ chứng từ phù hợp nào để chứng minh đã giao 6 tỷ cho ông B ?

Và nếu hợp đồng cho vay nêu trên bị ký khống thì hợp đồng cho vay có giá trị hợp pháp hay không?

(thông tin thêm:ông A và ông B đã đồng ý cùng đề nghị công chứng viên ký khống và công chứng hợp đồng cho vay giữa 2 người)

- Câu hỏi 06: Nếu ông A không xuất trình được bất kỳ chứng từ phù hợp nào để chứng minh đã giao 6 tỷ cho ông B thì ông A có quyền đòi nợ số tiền 6 tỷ của hợp đồng cho vay hay không ?

+Điều khoản 3: Trong quá trình thực hiện Hợp đồng mà phát sinh tranh chấp,ông A và ông B không giải quyết được thì một trong hai bên có quyền khởi kiện để yêu cầu Tòa án có thẩm quyền giải quyết theo quy định của pháp luật.

- Câu hỏi 07: Với điều khoản nêu trên thì quy trình khởi kiện để giải quyết tranh chấp hợp đồng cho vay của một trong hai bên diễn ra như thế nào và Cơ quan có thẩm quyền nào tiếp nhận xử lý việc khởi kiện ?

- Câu hỏi 08: Đối với hợp đồng cho vay có các điều khoản nêu trên thì ông B(người vay tiền) có các phương án khả thi nào để chứng minh hợp đồng cho vay không có giá trị pháp lý hay không?

Nếu có phương án khả thi xin luật sư hãy cho tôi biết cụ thể.

Trân trọng và cảm ơn luật sư đã tư vấn cụ thể.

 

Trả lời:

1. Căn cứ pháp lý quy định hoạt động cho vay và lãi suất  

- Bộ luật dân sự năm 2015;

- Luật đất đai năm 2013;

- Bộ luật hình sự năm 2015, sửa đổi bổ dung năm 2017;

- Luật công chứng năm 2014;

- Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;

 

2. Mức lãi suất trên hợp đồng cho vay khi nào phạm luật ?

Dựa trên các thông tin Qúy khách cung cấp và quy định pháp luật có liên quan. Luật Minh Khuê trả lời từng vướng mắc của Qúy khách như sau:

Trả lời câu hỏi 01: Với mức lãi suất nêu trên của hợp đồng thì hợp đồng này có vi phạm luật cho vay nặng lãi và hợp đồng cho vay có còn giá trị pháp lý nào hay không nếu đã vi phạm luật cho vay nặng lãi? (*lưu ý: hợp đồng đã được công chứng như đã nêu trên).

Ông A cho ông B vay số tiền 6.000.000.000 vnđ (sáu tỷ đồng). Hợp đồng vay đã được công chứng hợp pháp tại phòng công chứng tư nhân và trong hợp đồng có các điều khoản sau đây :

+ Điều khoản 1: Hợp đồng cho vay có thời hạn 3 tháng (đến nay đã quá hạn) quy định tháng đầu tiên có lãi suất 0% và 2 tháng tiếp theo có lãi suất 2.5%/tháng

Điều 468 Bộ luật dân sự 2015 quy định về lãi suất như sau:

Điều 468. Lãi suất

1. Lãi suất vay do các bên thỏa thuận.

Trường hợp các bên có thỏa thuận về lãi suất thì lãi suất theo thỏa thuận không được vượt quá 20%/năm của khoản tiền vay, trừ trường hợp luật khác có liên quan quy định khác. Căn cứ tình hình thực tế và theo đề xuất của Chính phủ, Ủy ban thường vụ Quốc hội quyết định điều chỉnh mức lãi suất nói trên và báo cáo Quốc hội tại kỳ họp gần nhất.

Trường hợp lãi suất theo thỏa thuận vượt quá lãi suất giới hạn được quy định tại khoản này thì mức lãi suất vượt quá không có hiệu lực.

2. Trường hợp các bên có thỏa thuận về việc trả lãi, nhưng không xác định rõ lãi suất và có tranh chấp về lãi suất thì lãi suất được xác định bằng 50% mức lãi suất giới hạn quy định tại khoản 1 Điều này tại thời điểm trả nợ.”

Lãi suất vay do các bên thỏa thuận, tuy nhiên theo quy định trên có giới hạn mức lãi suất do các bên thỏa thuận không được vượt quá 20%/năm của khoản tiền vay. Tức là không được vượt quá 1,66%/tháng của khoản tiền vay.

Như thông tin Qúy khách cung cấp, Điều 1 của Hợp đồng cho vay có thời hạn 3 tháng, quy định tháng đầu tiên có lãi suất 0% và 2 tháng tiếp theo có lãi suất 2.5%/tháng (lãi suất này Luật Minh Khuê hiểu rằng là 2,5% của khoản tiền vay). Vậy với hợp đồng vay là 3 tháng, tổng mức lãi suất của 3 tháng là 5%, như vậy mức lãi suất hàng tháng là 1,66% của khoản tiền vay. Mức lãi suất này vẫn phù hợp với quy định Điều 468 Bộ luật dân sự 2015 nêu trên.

 

3. Khi nào việc cho vay nặng lãi phạm tội theo luật hình sự ?

Trả lời câu hỏi 02: Đối với mức lãi suất trên thì ông A (người cho vay) sẽ bị pháp luật xử lý cụ thể như thế nào và theo những quy định nào nếu cơ quan pháp luật kết luận hợp đồng cho vay trên vi phạm luật hình sự (hoặc luật kinh tế) về việc cho vay nặng lãi ?

Theo như phân tích ở câu 1, theo quan điểm cuả Luật Minh Khuê là hợp đồng này hợp pháp, phù hợp với quy định của Bộ luật dân sự 2015;

“Điều 201. Tội cho vay lãi nặng trong giao dịch dân sự

1. Người nào trong giao dịch dân sự mà cho vay với lãi suất gấp 05 lần trở lên của mức lãi suất cao nhất quy định trong Bộ luật dân sự, thu lợi bất chính từ 30.000.000 đồng đến dưới 100.000.000 đồng hoặc đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi này hoặc đã bị kết án về tội này, chưa được xóa án tích mà còn vi phạm, thì bị phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 200.000.000 đồng hoặc phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm.

2. Phạm tội mà thu lợi bất chính 100.000.000 đồng trở lên, thì bị phạt tiền từ 200.000.000 đồng đến 1.000.000.000 đồng hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm.

3. Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng, cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm.”

Theo quy định này, tội cho vay nặng lãi trong giao dịch dân sự được cấu thành khi mà cho vay với lãi suất gấp 05 lần trở lên của mức lãi suất cao nhất quy định trong Bộ luật dân sự, thu lợi bất chính từ 30.000.000 đồng đến dưới 100.000.000 đồng hoặc đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi này hoặc đã bị kết án về tội này, chưa được xóa án tích mà còn vi phạm, thì bị phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 200.000.000 đồng hoặc phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm.

Do đó, ông A chỉ bị truy cứu trách nhiệm hình sự khi có đầy đủ các dấu hiệu trên. Tuy nhiên, mức lãi suất ở đây như phân tích ở câu 1, theo quan điểm của Luật Minh Khuê vẫn phù hợp với quy định của Bộ luật dân sự. Do đó, không có dấu hiệu cấu thành tội cho vay lãi nặng trong giao dịch dân sự.

 

4. Hợp đồng cho vay lãi cao có được phép mua bán nợ không ?

Trả lời câu hỏi 03: Nếu hợp đồng cho vay vi phạm luật cho vay nặng lãi thì hợp đồng nêu trên có thể được sử dụng để mua bán nợ hợp pháp hay không ?

Như phân tích ở trên, hợp đồng trên phù hợp với quy định pháp luật. Trường hợp bên A không trực tiếp đòi nợ hoặc không trực tiếp tiến hành khởi kiện bên B. Bên A có thể ủy quyền cho một bên khác thực hiện.

Căn cứ Điều 562 BLDS năm 2015 quy định:

“Điều 562. Hợp đồng ủy quyền

Hợp đồng ủy quyền là sự thỏa thuận giữa các bên, theo đó bên được ủy quyền có nghĩa vụ thực hiện công việc nhân danh bên ủy quyền, bên ủy quyền chỉ phải trả thù lao nếu có thỏa thuận hoặc pháp luật có quy định.”

Theo quy định trên, nếu bên A muốn ủy quyền để đòi nợ hoặc khởi kiện bên B, bên A có thể lập một hợp đồng ủy quyền bằng văn bản. Trong văn bản ủy quyền phải ghi rõ nội dung ủy quyền, ghi rõ quyền và nghĩa vụ của hai bên trong hợp đồng ủy quyền đó.

 

5. Khi nào thì có thể công chứng hoặc hủy hợp đồng cho vay ?

Trả lời câu hỏi 04: Nếu hợp đồng cho vay không còn giá trị pháp lý thì một trong hai bên có thể yêu cầu phòng công chứng hủy hợp đồng cho vay hay không ? Nếu có thì cần những gì để yêu cầu phòng công chứng hủy hợp đồng cho vay nêu trên ?

+ Điều khoản 2: Việc giao nhận tiền trên hai bên đã thực hiện ngoài sự chứng kiến của Công chứng viên

Tại khoản 1 Điều 51 Luật Công chứng 2014 quy định “Việc công chứng sửa đổi, bổ sung, hủy bỏ hợp đồng, giao dịch đã được công chứng chỉ được thực hiện khi có sự thỏa thuận, cam kết bằng văn bản của tất cả những người đã tham gia hợp đồng, giao dịch đó”.

Theo đó, việc hủy bỏ hợp đồng đã được công chứng chỉ được thực hiện khi có sự thỏa thuận, cam kết bằng văn bản của các bên tham gia hợp đồng này. Do đó, việc hủy bỏ hợp đồng chỉ được thực hiện khi có sự đồng ý thỏa thuận của cả hai bên: Bên A và bên B.

Câu hỏi 05: Với điều khoản như trên thì hợp đồng cho vay có bị ký khống hay không nếu ông A không xuất trình được bất kỳ chứng từ phù hợp nào để chứng minh đã giao 6 tỷ cho ông B ?

Và nếu hợp đồng cho vay nêu trên bị ký khống thì hợp đồng cho vay có giá trị hợp pháp hay không?

(thông tin thêm: ông A và ông B đã đồng ý cùng đề nghị công chứng viên ký khống và công chứng hợp đồng cho vay giữa 2 người)

Trả lời:

Theo quy định tại Điều 117 Bộ luật dân sự 2015. Một giao dịch dân sự có hiệu lực khi đáp ứng các điều kiện sau:

- Chủ thể có năng lực pháp luật dân sự, năng lực hành vi dân sự phù hợp với giao dịch dân sự được xác lập;

- Chủ thể tham gia giao dịch dân sự hoàn toàn tự nguyện;

- Mục đích và nội dung của giao dịch dân sự không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Như vậy, nếu hợp đồng cho vay bị ký khống, không đúng ý chí, nguyện vọng, không do các bên tự nguyện thực hiện thì hợp đồng trên không có giá trị. Một trong hai bên có thể khởi kiện yêu cầu Tòa án tuyên hợp đồng này vô hiệu. Tuy nhiên, để chứng minh được hợp đồng trên không có giá trị cần có căn cứ để chứng minh cho việc:

- Thực tế không có sự việc vay số tiền trên;

- Việc vay tiền trên không phải do sự tự nguyện của các bên hoặc một trong hai bên bị ép buộc.

- Công chứng viên đã công chứng không đúng sự thật khách quan.

 

Câu hỏi 06: ông A có quyền đòi nợ số tiền 6 tỷ của hợp đồng cho vay hay không?

+ Điều khoản 3: Trong quá trình thực hiện Hợp đồng mà phát sinh tranh chấp,ông A và ông B không giải quyết được thì một trong hai bên có quyền khởi kiện để yêu cầu Tòa án có thẩm quyền giải quyết theo quy định của pháp luật.

Trả lời:

Phần này phải dựa trên các nội dung trong hợp đồng vay mà hai bên đã thỏa thuận.

Nếu trong hợp đồng thể hiện việc bên A giao tiền cho bên B theo hình thức chuyển khoản. Nhưng lại không có căn cứ chứng minh rằng đã có sự kiện chuyển khoản thì không có căn cứ để ông A đòi nợ ông B vì thực tế chưa có sự kiện A giao tiền cho B.

Nếu trong hợp đồng lại thể hiện A giao tiền cho B bằng tiền mặt tại thời điểm công chứng, có công chứng xác nhận và công chứng thì việc chứng minh ngược lại sẽ rất khó khăn.
 

6. Khởi kiện hợp đồng cho vay như thế nào ?

Câu hỏi 07: Với điều khoản nêu trên thì quy trình khởi kiện để giải quyết tranh chấp hợp đồng cho vay của một trong hai bên diễn ra như thế nào và Cơ quan có thẩm quyền nào tiếp nhận xử lý việc khởi kiện ?

Trả lời:

- Nơi giải quyết tranh chấp: Tòa án nhân dân cấp quận/huyện/thành phố nơi cư trú của bị đơn. (nếu A khởi kiện thì nộp đơn khởi kiện tại Tòa án nhân dân nơi B cư trú, trừ trường hợp A và B có thỏa thuận giải quyết tại TAND nơi A cư trú).

- Hồ sơ khởi kiện:

1. Đơn khởi kiện

2. CMND, hộ khẩu của người khởi kiện.

3. Tài liệu liên quan tới nội dung vụ việc: Hợp đồng vay tiền.

4. Tài liệu, chứng minh việc thực hiện nghĩa vụ của bên vay.

5. Tài liệu, chứng cứ chứng minh sự vi phạm nghĩa vụ thanh toán gốc và lãi trong hạn của bên vay

............

Tùy từng nội dung khởi kiện mà bên khởi kiện sẽ thu thập các chứng cứ phù hợp để chứng minh cho yêu cầu khởi kiện của mình.

 

Câu hỏi 08: Đối với hợp đồng cho vay có các điều khoản nêu trên thì ông B (người vay tiền) có các phương án khả thi nào để chứng minh hợp đồng cho vay không có giá trị pháp lý hay không?

Nếu có phương án khả thi xin luật sư hãy cho tôi biết cụ thể.

Trả lời:

Để chứng minh hợp đồng vay không có giá trị pháp lý

Bên B có thể chứng minh vào một trong các lý do sau làm cho giao dịch vay tiền này vô hiệu:

Thứ nhất, bên B có đủ năng lực tham gia giao dịch này không? có đủ minh mẫn, sáng suốt xác lập giao dịch này?

Thứ hai, bên B có thực sự tự nguyện tham giao giao dịch không? Có bị ép buộc, đe dọa phải tham gia, ký kết và giao dịch này không?

Thứ ba, giao dịch này có thực sự diễn ra, hay giao dịch này được lập ra để che giấu một giao dịch khác. Mục đích giao dịch có phù hợp với pháp luật?

Nếu có chứng cứ để chứng minh một trong các lý do nêu trên, bên B có thể làm đơn khởi kiện ra Tòa án nhân dân, yêu cầu tuyên bố hợp đồng vay trên vô hiệu.

Công ty Luật Minh Khuê Trân trọng cảm ơn!