>> Luật sư tư vấn pháp luật Đấu thầu, gọi:  1900 6162

 

Luật sư tư vấn:

Căn cứ quy định của Luật đấu thầu năm 2013 và  Thông tư 04/2019/TT-BKHĐT có thể phân tích như sau:

 

1. Chứng chỉ đào tạo đấu thầu cơ bản

Đào tạo đấu thầu cơ bản áp dụng cho các cá nhân tham gia vào hoạt động lựa chọn nhà thầu và các cá nhân khác có nhu cầu. Kết thúc mỗi khóa đào tạo, học viên đáp ứng yêu cầu sẽ được cấp chứng chỉ đào tạo đấu thầu cơ bản. Cá nhân thuộc nhà thầu không bắt buộc phải có chứng chỉ đào tạo đấu thầu cơ bản.

 

2. Đào tạo và cấp chứng chỉ đào tạo đấu thầu cơ bản

2.1. Nội dung chương trình và thời lượng đào tạo

Nội dung chương trình đào tạo đấu thầu cơ bản đối với lựa chọn nhà thầu do cơ sở đào tạo quy định nhưng phải bao gồm đầy đủ các nội dung theo Chương trình khung được quy định tại Phụ lục 1 ban hành kèm theo Thông tư 04/2019/TT-BKHĐT. (có trích dẫn dưới đây)

Trên cơ sở chương trình khung, cơ sở đào tạo có thể điều chỉnh nội dung đào tạo cho phù hợp với yêu cầu đặc thù trong công tác đấu thầu của từng đối tượng được đào tạo. Đối với những khóa đào tạo mà tất cả học viên đều thuộc vùng sâu, vùng xa, vùng đặc biệt khó khăn, cơ sở đào tạo được phép điều chỉnh nội dung tài liệu giảng dạy cho phù hợp với yêu cầu đặc thù về đấu thầu của địa phương nhưng phải bảo đảm thời lượng khóa học theo chương trình khung.

Thời lượng của mỗi khóa đào tạo đấu thầu cơ bản tối thiểu là 24 tiết học tương đương 03 ngày (mỗi tiết học là 45 phút). Đối với những nội dung thuộc lĩnh vực quan tâm, cần thiết cho học viên, cơ sở đào tạo có thể tăng thời lượng đào tạo đối với nội dung này; những nội dung không thuộc lĩnh vực quan tâm, không cần thiết cho học viên, cơ sở đào tạo có thể giảm thời lượng đào tạo cho phù hợp.

Chương trình khung đào tạo đấu thầu cơ bản đối với lựa chọn nhà thầu bao gồm các chuyên đề cơ bản như sau:

(phụ lục 1)

1. Chuyên đề 1: Tổng quan về lựa chọn nhà thầu

Chuyên đề này bao gồm các nội dung cơ bản như sau:

- Mục tiêu của lựa chọn nhà thầu;

- Quá trình hình thành và phát triển công tác đấu thầu trên thế giới và tại một số nước;

- Quá trình hình thành và phát triển công tác đấu thầu tại Việt Nam;

- Tác động của đấu thầu trong quá trình triển khai dự án;

- Các khái niệm sử dụng trong lựa chọn nhà thầu;

- Các đối tượng áp dụng;

- Nguyên tắc xử lý tình huống trong đấu thầu.

2. Chuyên đề 2: Kế hoạch lựa chọn nhà thầu

Chuyên đề này bao gồm các nội dung cơ bản như sau:

- Nguyên tắc, căn cứ lập kế hoạch lựa chọn nhà thầu;

- Trình, thẩm định và phê duyệt kế hoạch lựa chọn nhà thầu;

- Nội dung kế hoạch lựa chọn nhà thầu.

3. Chuyên đề 3: Quy trình lựa chọn nhà thầu

Chuyên đề này bao gồm các nội dung cơ bản như sau:

- Quy trình lựa chọn danh sách ngắn;

- Quy trình đấu thầu rộng rãi, hạn chế áp dụng phương thức một giai đoạn một túi hồ sơ gói thầu hàng hoá, xây lắp, phi tư vấn, hỗn hợp;

- Quy trình đấu thầu rộng rãi, hạn chế áp dụng phương thức một giai đoạn hai túi hồ sơ;

- Quy trình chào hàng cạnh tranh;

- Quy trình chỉ định thầu;

- Quy trình mua sắm trực tiếp;

- Quy trình tự thực hiện;

- Quy trình lựa chọn nhà thầu cá nhân cung cấp dịch vụ tư vấn;

- Quy trình lựa chọn cộng đồng tham gia thực hiện gói thầu.

4. Chuyên đề 4: Lựa chọn nhà thầu qua mạng

Chuyên đề này bao gồm các nội dung cơ bản như sau:

- Khái niệm về đấu thầu qua mạng;

- Mục đích, lợi ích của việc triển khai đấu thầu qua mạng;

- Kinh nghiệm quốc tế và quá trình triển khai đấu thầu qua mạng tại Việt Nam;

- Giới thiệu về hệ thống mạng đấu thầu quốc gia, các chức năng và các yêu cầu đối với hệ thống mạng đấu thầu quốc gia;

- Đăng ký tham gia hệ thống mạng đấu thầu quốc gia và các chi phí trong đấu thầu qua mạng;

- Quy trình tổng quát thực hiện lựa chọn nhà thầu qua mạng;

- Trách nhiệm của các bên, của cơ quan quản lý, vận hành hệ thống mạng đấu thầu quốc gia;

- Kế hoạch tổng thể và lộ trình áp dụng đấu thầu qua mạng tại Việt Nam.

5. Chuyên đề 5: Hợp đồng

Chuyên đề này bao gồm các nội dung cơ bản như sau:

- Nguyên tắc chung của hợp đồng;

- Hồ sơ hợp đồng;

- Điều kiện ký kết hợp đồng;

- Nguyên tắc và điều kiện điều chỉnh hợp đồng;

- Bảo đảm thực hiện hợp đồng; tạm ứng, thanh toán; bảo hành; nghiệm thu, thanh lý hợp đồng;

- Quản lý, giám sát thực hiện hợp đồng.

6. Chuyên đề 6: Bảo đảm liêm chính trong đấu thầu và xử lý vi phạm pháp luật về đấu thầu

Chuyên đề này bao gồm các nội dung cơ bản như sau:

- Quản lý nhà nước về hoạt động lựa chọn nhà thầu;

- Giải quyết kiến nghị, tranh chấp trong đấu thầu;

- Xử lý vi phạm pháp luật về đấu thầu;

- Thanh tra, kiểm tra và giám sát các hoạt động đấu thầu.

 

2.2. Điều kiện cấp chứng chỉ đào tạo đấu thầu cơ bản

Thực hiện đánh giá kết quả học tập và cấp chứng chỉ đào tạo đấu thầu cơ bản theo quy định tại Điều 8 Thông tư 04/2019/TT-BKHĐT. Cụ thể:

Điều kiện được cấp chứng chỉ đào tạo đấu thầu cơ bản:

Học viên được cấp chứng chỉ đào tạo đấu thầu cơ bản khi đáp ứng đầy đủ các điều kiện sau:

a) Có năng lực hành vi dân sự đầy đủ, không đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự;

b) Tham dự ít nhất 90% thời lượng của khóa học. Trường hợp học viên không bảo đảm thời lượng tham dự khóa đào tạo nhưng có lý do chính đáng, cơ sở đào tạo cho phép học viên bảo lưu thời lượng đã học và học tiếp tại khóa học khác của cùng một cơ sở đào tạo trong thời gian tối đa 03 tháng kể từ ngày đầu tiên của khóa đào tạo tham gia trước đó;

c) Làm bài kiểm tra và có kết quả kiểm tra cuối khóa đào tạo được đánh giá từ loại “Trung bình” trở lên.

Kiểm tra cuối khóa đào tạo:

a) Hình thức kiểm tra: kiểm tra trắc nghiệm gồm 60 câu hỏi trong thời gian 60 phút;

b) Nội dung kiểm tra: kiểm tra kiến thức đấu thầu cơ bản, những nội dung quy định của pháp luật về đấu thầu;

c) Xếp loại bài kiểm tra để cấp chứng chỉ đào tạo đấu thầu cơ bản:

- Bài kiểm tra đạt từ 95% tổng số điểm trở lên: Xuất sắc;

- Bài kiểm tra đạt từ 85% đến dưới 95% tổng số điểm: Giỏi;

- Bài kiểm tra đạt từ 70% đến dưới 85% tổng số điểm: Khá;

- Bài kiểm tra đạt từ 50% đến dưới 70% tổng số điểm: Trung bình;

- Bài kiểm tra đạt dưới 50% tổng số điểm: Không đạt.

Trong thời gian 07 ngày làm việc kể từ ngày kết thúc khóa đào tạo, cơ sở đào tạo có trách nhiệm cấp chứng chỉ đào tạo đấu thầu cơ bản cho các học viên đáp ứng yêu cầu theo mẫu.

Đăng tải danh sách học viên được cấp chứng chỉ đào tạo đấu thầu cơ bản

Trong thời gian 10 ngày kể từ ngày cấp chứng chỉ đào tạo đấu thầu cơ bản, cơ sở đào tạo tự đăng tải danh sách học viên được cấp chứng chỉ trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia, đồng thời gửi Quyết định cấp chứng chỉ kèm theo danh sách học viên được cấp chứng chỉ về Bộ Kế hoạch và Đầu tư (thông qua Cục Quản lý đấu thầu) để tổng hợp, theo dõi.

 

3. Chứng chỉ đào tạo đấu thầu cơ bản được cấp lại khi nào?

Theo quy định tại Điều 10 Thông tư 04/2019/TT-BKHĐT thì cá nhân đã được cấp chứng chỉ đào tạo đấu thầu cơ bản có thể đề nghị cơ sở đào tạo cấp lại chứng chỉ trong các trường hợp chứng chỉ bị rách nát, hư hại, bị mất hoặc ghi sai thông tin.

Cơ sở đào tạo đã cấp chứng chỉ đào tạo đấu thầu cơ bản cho học viên căn cứ hồ sơ gốc để thực hiện cấp lại chứng chỉ. Nội dung chứng chỉ cấp lại được ghi đúng như bản cấp lần đầu; trường hợp cấp lại chứng chỉ do ghi sai thông tin thì cơ sở đào tạo phải xem xét điều chỉnh lại thông tin trong hồ sơ cấp chứng chỉ lần đầu cho phù hợp.

 

4. Trách nhiệm của cá nhân được cấp chứng chỉ đào tạo đấu thầu cơ bản

Theo quy định tại Điều 21 Thông tư 04/2019/TT-BKHĐT, cá nhân được cấp chứng chỉ đào tạo đấu thầu cơ bản có trách nhiệm:

- Cập nhật kiến thức, cơ chế, chính sách pháp luật trong trường hợp có chính sách mới.

- Tuân thủ quy định của pháp luật về đấu thầu và quy định khác của pháp luật có liên quan trong quá trình hoạt động đấu thầu.

 

5. Mẫu chứng chỉ đào tạo đấu thầu cơ bản đối với lựa chọn nhà thầu

Mẫu chứng chỉ đào tạo đấu thầu cơ bản đối với lựa chọn nhà thầu được thực hiện theo mẫu ban hành kèm theo Thông tư 04/2019/TT-BKHĐT. Cụ thể như sau:

MẪU CHỨNG CHỈ ĐÀO TẠO ĐẤU THẦU CƠ BẢN

ĐỐI VỚI LỰA CHỌN NHÀ THẦU1

a) Mặt trong:

 

[GHI TÊN CƠ QUAN CHỦ QUẢN (nếu có)]

[GHI TÊN CƠ SỞ ĐÀO TẠO]

 

       
   
 
   

Ảnh 3x4 của người được cấp chứng chỉ

(Dấu nổi

 của cơ sở đào tạo)

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Số: ___/___

_________2

 

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

 

CHỨNG CHỈ ĐÀO TẠO ĐẤU THẦU CƠ BẢN

ĐỐI VỚI LỰA CHỌN NHÀ THẦU

 

Chứng nhận: Ông (Bà)_____________________

Ngày sinh: _________Quê quán:_____________

Số CMND/thẻ căn cước/Số hộ chiếu:________________

Đã hoàn thành

CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO ĐẤU THẦU CƠ BẢN

Thời gian tổ chức:______________

Kết quả xếp loại: ________________________

               ___, ngày__tháng __ năm __

                     THỦ TRƯỞNG CƠ SỞ ĐÀO TẠO

                   [Ký, họ tên và đóng dấu]

 

 

b) Mặt ngoài:

 

 

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

 

CHỨNG CHỈ

ĐÀO TẠO ĐẤU THẦU CƠ BẢN

Ghi chú:

1. Kích thước chứng chỉ đào tạo đấu thầu cơ bản: 14,8 cm x 21 cm.

2. Ghi: “cấp lần đầu ngày….tháng…. năm…” trong trường hợp cấp chứng chỉ lần đầu. Ghi: “cấp lần đầu ngày….tháng….năm…., cấp lần thứ hai ngày…tháng…năm….” trong trường hợp cấp lại chứng chỉ ở dưới dòng ghi số, ký hiệu của chứng chỉ.

 

6. Quy định về lưu giữ hồ sơ đào tạo đấu thầu cơ bản

Theo hướng dẫn tại khoản 2 Điều 4 Thông tư 04/2019/TT-BKHĐT, Cơ sở đào tạo có trách nhiệm lưu trữ hồ sơ từng khóa đào tạo đấu thầu cơ bản trong thời gian tối thiểu là 03 năm kể từ khi hoàn thành khóa đào tạo, bao gồm:

a) Hồ sơ của tất cả học viên tham gia khóa đào tạo, bao gồm:

- Phiếu đăng ký học viên;

- Bản chụp chứng minh nhân dân hoặc hoặc thẻ căn cước hoặc hộ chiếu;

- Danh sách điểm danh học viên.

b) Đề kiểm tra, đáp án, phiếu làm bài kiểm tra của học viên và kết quả kiểm tra của học viên có xác nhận của cơ sở đào tạo;

c) Quyết định cấp chứng chỉ đào tạo đấu thầu cơ bản kèm theo danh sách học viên được cấp chứng chỉ;

d) Danh sách giảng viên tham gia giảng dạy cho mỗi khóa đào tạo kèm theo hợp đồng giảng dạy giữa cơ sở đào tạo với giảng viênc

đ) Tài liệu giảng dạy của khoá đào tạo;

e) Các tài liệu liên quan khác.

Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ bộ phận tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài điện thoại gọi ngay số: 1900 6162 để được giải đáp. Rất mong nhận được sự hợp tác!