1. Quy định về chức danh của công chức cấp xã
Căn cứ theo quy định tại Nghị định 33/2023/NĐ-CP, cán bộ cấp xã có các chức vụ sau đây:
- Bí thư, Phó Bí thư Đảng ủy;
- Chủ tịch, Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân;
- Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân;
- Chủ tịch Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
- Bí thư Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh;
- Chủ tịch Hội Liên hiệp Phụ nữ Việt Nam;
- Chủ tịch Hội Nông dân Việt Nam (áp dụng đối với xã, phường, thị trấn có hoạt động nông, lâm, ngư, diêm nghiệp và có tổ chức Hội Nông dân Việt Nam);
- Chủ tịch Hội Cựu chiến binh Việt Nam.
Quy định về các chức danh của Công chức cấp xã:
- Chỉ huy trưởng Ban Chỉ huy Quân sự;
-Văn phòng - thống kê;
- Địa chính - xây dựng - đô thị và môi trường (đối với phường, thị trấn) hoặc địa chính - nông nghiệp - xây dựng và môi trường (đối với xã);
-Tài chính - kế toán;
-Tư pháp - hộ tịch;
- Văn hóa - xã hội.
2. Số lượng cán bộ, công chức cấp xã tại Hà Nội được quy định thế nào?
Căn cứ theo quy định tại Quyết định 19/2020/QĐ-UBND ngày 07/9/2020 quy định số lượng và một số nội dung về cán bộ, công chức xã, phường, thị trấn trên địa bàn, số lượng cán bộ, công chức cấp xã được quy định như sau:
- Đối với phường:
+ Phường loại 1: Bố trí tối đa 23 người, trong đó cán bộ không quá 10 người, công chức không quá 13 người;
+ Phường loại 2: Bố trí tối đa 21 người, trong đó cán bộ không quá 9 người, công chức không quá 12 người;
+ Phường loại 3: Bố trí tối đa 19 người, trong đó cán bộ không quá 9 người, công chức không quá 10 người. Phường thuộc thị xã Sơn Tây có chức danh Chủ tịch Hội Nông dân thì số lượng cán bộ bố trí tăng 1 người, số lượng công chức bố trí giảm đi 1 người.
- Đối với xã, thị trấn:
+ Xã, thị trấn loại 1: Bố trí tối đa 22 người, trong đó, cán bộ không quá 11 người, công chức không quá 11 người;
+ Xã, thị trấn loại 2: Bố trí tối đa 20 người, trong đó cán bộ không quá 11 người, công chức không quá 9 người;
+ Xã, thị trấn loại 3: Bố trí tối đa 18 người, trong đó cán bộ không quá 10 người, công chức không quá 8 người.
Quyết định cũng quy định rõ về cơ cấu công chức đối với từng chức danh: Chỉ huy trưởng Quân sự; Tài chính - Kế toán; Văn phòng - Thống kê; Địa chính - Xây dựng - Đô thị và môi trường; Văn hóa - Xã hội; Tư pháp - Hộ tịch.
3. Quy định về mức phục cấp chức vụ lãnh đạo cấp xã
Cán bộ, công chức cấp xã tốt nghiệp trình độ đào tạo theo tiêu chuẩn về trình độ chuyên môn, nghiệp vụ quy định tại Nghị định 33/2023/NĐ-CP (có hiệu lực từ 01/8/2023) được thực hiện xếp lương như công chức hành chính có cùng trình độ đào tạo quy định tại bảng lương chuyên môn, nghiệp vụ đối với cán bộ, công chức trong các cơ quan nhà nước ban hành kèm theo Nghị định của Chính phủ về chế độ tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang.
Căn cứ theo quy định tại Điều 19 Nghị định 33/2023/NĐ-CP (có hiệu lực từ 01/8/2023) quy định về phụ cấp chức vụ lãnh đạo cấp xã như sau:
Cán bộ cấp xã quy định tại Khoản 1 Điều 16 Nghị định 33/2023/NĐ-CP (có hiệu lực từ 01/8/2023) được hưởng phụ cấp chức vụ lãnh đạo so với mức lương cơ sở như sau:
- Bí thư Đảng ủy: 0,30 lần mức lương cơ sở là 540.000 đồng.
- Phó Bí thư Đảng ủy, Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân: 0,25 lần mức lương cơ sở là 450.000 đồng.
- Chủ tịch Ủy ban Mặt trận Tổ quốc, Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân: 0,20 lần mức lương cơ sở là 360.000 đồng.
- Bí thư Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh, Chủ tịch Hội Liên hiệp Phụ nữ, Chủ tịch Hội Nông dân, Chủ tịch Hội Cựu chiến binh: 0,15 lần mức lương cơ sở là 270.000 đồng.
Mức lương cơ sở theo Nghị định 24/2023/NĐ-CP: 1,8 triệu đồng từ ngày 01/7/2023
4. Quy định mới về tuyển dụng công chức cấp xã
Việc tuyển dụng công chức cấp xã được áp dụng quy định tại Nghị định 33/2023/NĐ-CP quy định về cán bộ, công chức cấp xã và người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ở thôn, tổ dân phố, việc tuyển dụng, sử dụng và quản lý công chức, gồm:
- Căn cứ tuyển dụng công chức cấp xã.
- Điều kiện đăng ký dự tuyển công chức cấp xã.
Riêng chức danh công chức Chỉ huy trưởng Ban Chỉ huy Quân sự cấp xã ngoài các điều kiện đăng ký dự tuyển công chức cấp xã theo quy định tại khoản này còn phải đáp ứng đủ tiêu chuẩn quy định tại Điều 7 và khoản 1 Điều 10 Nghị định 33/2023/NĐ-CP.
- Đối tượng và điểm ưu tiên trong thi tuyển hoặc xét tuyển công chức cấp xã.
Riêng Đội viên trí thức trẻ tình nguyện tham gia phát triển nông thôn, miền núi và người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã từ đủ 24 tháng trở lên đã được đánh giá xếp loại hoàn thành nhiệm vụ trở lên được cộng 2,5 điểm vào kết quả điểm vòng 2.
- Hội đồng tuyển dụng công chức cấp xã.
- Hình thức, nội dung và thời gian thi tuyển công chức cấp xã.
Riêng người đạt kết quả kiểm định chất lượng đầu vào theo quy định của Chính phủ về kiểm định chất lượng đầu vào công chức mà tham gia thi tuyển công chức cấp xã thì không phải thực hiện thi vòng 1 theo quy định của Chính phủ về tuyển dụng, sử dụng và quản lý công chức.
- Xác định người trúng tuyển trong kỳ thi tuyển dụng công chức cấp xã.
- Đối tượng xét tuyển công chức cấp xã.
Riêng chức danh công chức Chỉ huy trưởng Ban Chỉ huy Quân sự cấp xã thực hiện việc xét tuyển đối với người có đủ tiêu chuẩn theo quy định tại Điều 7 và khoản 1 Điều 10 Nghị định 33/2023/NĐ-CP và thực hiện việc bổ nhiệm chức danh theo quy định của pháp luật về dân quân tự vệ.
- Nội dung, hình thức xét tuyển công chức cấp xã.
- Xác định người trúng tuyển trong kỳ xét tuyển công chức cấp xã.
- Thông báo tuyển dụng và tiếp nhận Phiếu đăng ký dự tuyển công chức cấp xã.
- Trình tự tổ chức tuyển dụng công chức cấp xã.
- Thông báo kết quả tuyển dụng công chức cấp xã.
- Hoàn thiện hồ sơ tuyển dụng công chức cấp xã.
- Quyết định tuyển dụng và nhận việc đối với công chức cấp xã.
- Tập sự đối với công chức cấp xã.
+ Riêng thời gian tập sự của công chức cấp xã được thực hiện như sau: 12 tháng đối với công chức được tuyển dụng có trình độ đào tạo đại học trở lên; 06 tháng đối với công chức được tuyển dụng có trình độ đào tạo dưới đại học. Không thực hiện chế độ tập sự đối với chức danh công chức Chỉ huy trưởng Ban Chỉ huy Quân sự cấp xã.
+ Người được tuyển dụng giữ chức danh công chức cấp xã hoàn thành chế độ tập sự theo quy định tại khoản này thì Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã đề nghị Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định công nhận hết thời gian tập sự và xếp lương đối với công chúc được tuyển dụng.
Xem thêm: Cán bộ, công chức cấp xã và số lượng, chức danh người hoạt động không chuyên trách cấp xã tại Hà Nội
Như vậy trên đây là toàn bộ thông tin về Quy định về số lượng cán bộ, công chức cấp xã tại Hà Nội mà Công ty Luật Minh Khuê muốn gửi đến quý khách mang tính tham khảo. Nếu quý khách còn vướng mắc về vấn đề trên hoặc mọi vấn đề pháp lý khác, quý khách hãy vui lòng liên hệ trực tiếp với chúng tôi qua Luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến theo số điện thoại 19006162 để được Luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài kịp thời hỗ trợ và giải đáp mọi thắc mắc.
Nếu quý khách cần báo giá dịch vụ pháp lý thì quý khách có thể gửi yêu cầu báo phí dịch vụ đến địa chỉ email: lienhe@luatminhkhue.vn để nhận được thông tin sớm nhất! Rất mong nhận được sự hợp tác và tin tưởng của quý khách! Luật Minh Khuê xin trân trọng cảm ơn!