1. Quy định về việc sửa đổi, bổ sung hợp đồng lao động ?

Việc sửa đổi, bổ sung hợp đồng lao động phải tuân thủ các quy định sau: Sửa đổi, bổ sung nội dung hợp đồng lao động không được vi phạm các quyền và lợi ích hợp pháp của các bên. Sửa đổi, bổ sung không được gây thiệt hại nghiêm trọng đối với bên đối tác và không được vi phạm các quy định của pháp luật về lao động. Sửa đổi, bổ sung phải được thực hiện bằng văn bản và có giá trị pháp lý. Sửa đổi, bổ sung không được vi phạm các quyền và nghĩa vụ của người lao động đã được thỏa thuận trong hợp đồng ban đầu. Các quyền, lợi ích đã được thỏa thuận trong hợp đồng ban đầu không được giảm bớt hoặc hủy bỏ.

Trong trường hợp sửa đổi, bổ sung hợp đồng lao động dẫn đến thay đổi về nội dung công việc, thời gian làm việc, lương bổng hoặc các điều kiện khác của hợp đồng, thì hai bên phải thỏa thuận và ký kết văn bản phụ lục hoặc hợp đồng lao động mới. Việc sửa đổi, bổ sung hợp đồng lao động phải tuân thủ quy định về thông báo, thời gian thông báo và các quy định khác của pháp luật lao động. Trường hợp sửa đổi, bổ sung hợp đồng lao động gây ra tranh chấp giữa các bên, thì tranh chấp đó sẽ được giải quyết theo quy định của pháp luật lao động và quy định của hợp đồng lao động.

Như vậy, theo quy định của Bộ luật Lao động 2019, việc sửa đổi, bổ sung hợp đồng lao động phải tuân thủ các quy định về thông báo, thỏa thuận và giải quyết tranh chấp. Các bên cần thực hiện sửa đổi, bổ sung hợp đồng một cách hợp pháp, bảo đảm quyền và lợi ích của cả người lao động và nhà tuyển dụng.

 

2. Có được ký hợp đồng lao động có thời hạn 1 tháng không?

Theo quy định tại Khoản 2 Điều 13 Bộ luật Lao động 2019, trước khi nhận người lao động vào làm việc, người sử dụng lao động phải ký hợp đồng lao động với người lao động. Điều này có nghĩa là nếu công ty của bạn thuê nhân viên làm thời vụ trong đợt cao điểm, với thời gian làm việc kéo dài từ vài tuần đến 1 tháng, bạn sẽ phải ký hợp đồng lao động với họ. Về vấn đề thời hạn hợp đồng, theo quy định tại Khoản 1 Điều 20 Bộ luật Lao động 2019, hợp đồng lao động được chia thành hai loại: hợp đồng lao động không xác định thời hạn và hợp đồng lao động xác định thời hạn.

Hợp đồng lao động không xác định thời hạn là hợp đồng mà trong đó hai bên không đặt ra thời hạn cụ thể và không xác định thời điểm chấm dứt hiệu lực của hợp đồng. Trong khi đó, hợp đồng lao động xác định thời hạn là hợp đồng mà trong đó hai bên đặt ra thời hạn cụ thể và xác định thời điểm chấm dứt hiệu lực của hợp đồng, tuy thời hạn này không vượt quá 36 tháng kể từ thời điểm có hiệu lực của hợp đồng. Do quy định này, khi thực hiện các công việc có thời hạn nhất định, các bên có thể thỏa thuận ký kết hợp đồng lao động xác định thời hạn. Trong trường hợp của công ty bạn thuê nhân viên làm thời vụ, bạn vẫn có quyền ký hợp đồng lao động xác định thời hạn với thời hạn là 1 tháng, miễn là thời hạn này không vượt quá 36 tháng.

Tuy nhiên cần lưu ý về số lần ký hợp đồng lao động xác định thời hạn

Theo quy định tại Điều 20 của Bộ Luật Lao động 2019 về các loại hợp đồng lao động, có hai loại hợp đồng lao động được chấp nhận: hợp đồng lao động không xác định thời hạn và hợp đồng lao động xác định thời hạn. Hợp đồng lao động không xác định thời hạn là hợp đồng mà trong đó hai bên không xác định thời hạn và thời điểm kết thúc hiệu lực của hợp đồng. Trong khi đó, hợp đồng lao động xác định thời hạn là hợp đồng mà trong đó hai bên xác định thời hạn và thời điểm kết thúc hiệu lực của hợp đồng, trong khoảng thời gian không quá 36 tháng tính từ thời điểm hợp đồng có hiệu lực. Khi một hợp đồng lao động xác định thời hạn đã hết hạn nhưng người lao động vẫn tiếp tục làm việc, quy định tại Điều này có các điểm sau đây:

- Trong vòng 30 ngày kể từ ngày hợp đồng lao động hết hạn, hai bên phải ký kết một hợp đồng lao động mới. Trong thời gian chưa ký kết hợp đồng mới, quyền, nghĩa vụ và lợi ích của cả hai bên sẽ được thực hiện theo hợp đồng đã ký kết trước đó.

- Nếu sau 30 ngày kể từ ngày hợp đồng lao động hết hạn mà hai bên không ký kết hợp đồng lao động mới, thì hợp đồng đã ký kết theo quy định tại Điều này sẽ trở thành hợp đồng lao động không xác định thời hạn.

- Trong trường hợp hai bên ký kết hợp đồng lao động mới và đó là hợp đồng lao động xác định thời hạn, thì chỉ được ký kết thêm một lần nữa. Sau đó, nếu người lao động vẫn tiếp tục làm việc, họ phải ký kết một hợp đồng lao động không xác định thời hạn. Tuy nhiên, quy định này không áp dụng cho hợp đồng lao động của giám đốc trong doanh nghiệp có vốn nhà nước và các trường hợp được quy định tại khoản 1 Điều 149, khoản 2 Điều 151 và khoản 4 Điều 177 của Bộ Luật Lao động 2019

Như vậy theo quy định của pháp luật, hợp đồng lao động xác định thời hạn chỉ được ký tối đa hai lần. Vì vậy, việc công ty bạn định ký kết hợp đồng lao động xác định thời hạn dưới 1 tháng thì chỉ được ký 2 lần, đến lần thứ 3 thì phải ký hợp đồng không xác định thời hạn.

 

3. Quyền hoãn hợp đồng lao động khi thai nhi yếu ?

Theo quy định tại Điểm d Khoản 1 Điều 30 của Bộ luật Lao động 2019, người lao động có được hoãn hợp đồng lao động khi thai nhi yếu không. Điều này phụ thuộc vào Điều 138 của Bộ luật Lao động 2019, nơi quy định về quyền đơn phương chấm dứt hoặc tạm hoãn hợp đồng lao động của lao động nữ mang thai.

Theo quy định, nếu lao động nữ mang thai có xác nhận từ cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền về việc tiếp tục làm việc có thể ảnh hưởng xấu tới thai nhi, cô có quyền đơn phương chấm dứt hoặc tạm hoãn hợp đồng lao động. Trong trường hợp này, cô phải thông báo cho người sử dụng lao động và cung cấp xác nhận từ cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền về việc tiếp tục làm việc có tác động xấu tới thai nhi.

Nếu quyết định tạm hoãn thực hiện hợp đồng lao động được đưa ra, thời gian tạm hoãn sẽ được người lao động và người sử dụng lao động thỏa thuận, nhưng tối thiểu phải bằng thời gian mà cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền chỉ định tạm nghỉ. Nếu không có chỉ định từ cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền về thời gian tạm nghỉ, hai bên có thể thỏa thuận về thời gian tạm hoãn thực hiện hợp đồng lao động.

Vì vậy, trong trường hợp thai nhi yếu, người lao động được quyền tạm hoãn thực hiện hợp đồng lao động. Thời gian tạm hoãn sẽ được thỏa thuận giữa người lao động và công ty, nhưng tối thiểu phải bằng thời gian mà cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền chỉ định tạm nghỉ.

Quý khách có thể tham khảo thêm bài viết sau của Luật Minh Khuê >>> Khi giao kết hợp đồng lao động cần phải tuân thủ những nguyên tắc nào ?

Nếu quý khách có bất kỳ thắc mắc nào liên quan đến nội dung bài viết hoặc vấn đề pháp lý, chúng tôi rất mong nhận được sự liên hệ trực tiếp từ quý khách. Để đảm bảo được sự hỗ trợ và giải quyết nhanh chóng, kịp thời, chúng tôi đã sẵn sàng cung cấp các thông tin liên lạc sau: hotline: 1900.6162 hoặc email: lienhe@luatminhkhue.vn. Quý khách nên lưu ý rằng việc liên hệ trực tiếp với chúng tôi là phương án tốt nhất để giải quyết sự bất đồng hoặc khó khăn mà quý khách đang gặp phải. Chúng tôi sẽ nỗ lực tối đa để đảm bảo quý khách nhận được sự giúp đỡ một cách nhanh chóng và hiệu quả. Chân thành cảm ơn quý khách đã tin tưởng và lựa chọn chúng tôi là đối tác pháp lý. Chúng tôi sẽ không ngừng nỗ lực để đáp ứng mọi yêu cầu và mong muốn của quý khách hàng.