1. Quy định về thời gian chi trả tiền bảo hiểm thai sản cho người lao động?

Thưa luật sư, Tôi ký hợp đồng với nơi tôi làm việc từ ngày 01/01/2013 đến ngày 31/12/2013. Tôi được nghỉ thai sản đến ngày 01/07/2013 thì đi làm lại. Con trai tôi đã được 6 tháng tuổi. Nhưng đến nay tôi vẫn chưa được giải quyết tiền Bảo Hiểm thai sản.

Nguyên nhân: nơi tôi công tác luôn thanh toán BHXH trễ hơn thực tế 1-2 tháng ( nay tháng 7 nhưng chỉ mới thanh toán đến tháng 4). Nên BHXH không giải quyết tiền BH thai sản cho tôi.

Tôi phải làm thế nào xin văn phòng tư vấn giúp tôi!

Người gửi: Thu Nguyễn

Tổng đài luật sư trực tuyến gọi: 1900.6162.

Luật sư tư vấn luật lao động qua điện thoại gọi: 1900.6162

Trả lời:

Điều 21 Luật bảo hiểm xã hội năm 2014 quy định về trách nhiệm của người sử dụng lao động:

1. Lập hồ sơ để người lao động được cấp sổ bảo hiểm xã hội, đóng, hưởng bảo hiểm xã hội.

2. Đóng bảo hiểm xã hội theo quy định tại Điều 86 và hằng tháng trích từ tiền lương của người lao động theo quy định tại khoản 1 Điều 85 của Luật này để đóng cùng một lúc vào quỹ bảo hiểm xã hội.

3. Giới thiệu người lao động thuộc đối tượng quy định tại điểm a khoản 1, khoản 2 Điều 45 và Điều 55 của Luật này đi khám giám định mức suy giảm khả năng lao động tại Hội đồng giám định y khoa.

4. Phối hợp với cơ quan bảo hiểm xã hội trả trợ cấp bảo hiểm xã hội cho người lao động.

5. Phối hợp với cơ quan bảo hiểm xã hội trả sổ bảo hiểm xã hội cho người lao động, xác nhận thời gian đóng bảo hiểm xã hội khi người lao động chấm dứt hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc hoặc thôi việc theo quy định của pháp luật.

6. Cung cấp chính xác, đầy đủ, kịp thời thông tin, tài liệu liên quan đến việc đóng, hưởng bảo hiểm xã hội theo yêu cầu của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền, cơ quan bảo hiểm xã hội.

7. Định kỳ 06 tháng, niêm yết công khai thông tin về việc đóng bảo hiểm xã hội cho người lao động; cung cấp thông tin về việc đóng bảo hiểm xã hội của người lao động khi người lao động hoặc tổ chức công đoàn yêu cầu.

8. Hằng năm, niêm yết công khai thông tin đóng bảo hiểm xã hội của người lao động do cơ quan bảo hiểm xã hội cung cấp theo quy định tại khoản 7 Điều 23 của Luật này.

Như vậy, NSDLĐ phải có trách nhiệm chi trả trợ cấp thai sản cho bạn khi Công ty thay mặt bạn thực hiện các thủ tục với cơ quan BHXH để bạn được hưởng chế độ thai sản.

Theo đó, quy định tại điều 102 Luật Bảo hiểm xã hội 2014, thì trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ từ người lao động, người sử dụng lao động có trách nhiệm lập hồ sơ, nộp cho cơ quan bảo hiểm xã hội. Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định từ người sử dụng lao động, cơ quan bảo hiểm xã hội phải giải quyết và tổ chức chi trả cho người lao động.

Trong trường hợp quyền lợi không đảm bảo, bạn có quyền khiếu nại theo quy định tại điều 118 Luật Bảo hiểm xã hội 2014:

"Điều 118. Khiếu nại về bảo hiểm xã hội.

1. Người lao động, người đang hưởng lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội hằng tháng, người đang bảo lưu thời gian đóng bảo hiểm xã hội và những người khác có quyền đề nghị cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền xem xét lại quyết định, hành vi của cơ quan, tổ chức, cá nhân khi có căn cứ cho rằng quyết định, hành vi đó vi phạm pháp luật về bảo hiểm xã hội, xâm phạm đến quyền và lợi ích hợp pháp của mình.

2. Người sử dụng lao động có quyền đề nghị cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền xem xét lại quyết định, hành vi của cơ quan, tổ chức, cá nhân khi có căn cứ cho rằng quyết định, hành vi đó vi phạm pháp luật về bảo hiểm xã hội, xâm phạm đến quyền và lợi ích hợp pháp của mình."

Về thẩm quyền và trình tự thủ tục khiếu nại:

Điều 119. trình tự giải quyết khiếu nại về bảo hiểm xã hội.

1. Việc giải quyết khiếu nại đối với quyết định, hành vi hành chính về bảo hiểm xã hội được thực hiện theo quy định của pháp luật về khiếu nại.

2. Việc giải quyết khiếu nại đối với quyết định, hành vi về bảo hiểm xã hội không thuộc trường hợp quy định tại khoản 1 Điều này thì người khiếu nại có quyền lựa chọn một trong hai hình thức sau đây:

a) Khiếu nại lần đầu đến cơ quan, người đã ra quyết định hoặc người có hành vi vi phạm. Trường hợp cơ quan, người có quyết định, hành vi về bảo hiểm xã hội bị khiếu nại không còn tồn tại thì cơ quan quản lý nhà nước về lao động cấp huyện có trách nhiệm giải quyết;

b) Khởi kiện tại Tòa án theo quy định của pháp luật.

3. Trường hợp người khiếu nại được quy định tại điểm a khoản 2 Điều này không đồng ý với quyết định giải quyết khiếu nại lần đầu hoặc quá thời hạn quy định mà khiếu nại không được giải quyết thì có quyền khởi kiện tại Tòa án hoặc khiếu nại đến cơ quan quản lý nhà nước về lao động cấp tỉnh.

Trường hợp người khiếu nại không đồng ý với quyết định giải quyết khiếu nại của cơ quan quản lý nhà nước về lao động cấp tỉnh hoặc quá thời hạn quy định mà khiếu nại không được giải quyết thì có quyền khởi kiện tại Tòa án.

4. Thời hiệu khiếu nại, thời hạn giải quyết khiếu nại được áp dụng theo quy định của pháp luật về khiếu nại.

Theo đó căn cứ Điều 9 Luật khiếu nại 2011, thì :

“Thời hiệu khiếu nại là 90 ngày, kể từ ngày nhận được quyết định hành chính hoặc biết được quyết định hành chính, hành vi hành chính.

Trường hợp người khiếu nại không thực hiện được quyền khiếu nại theo đúng thời hiệu vì ốm đau, thiên tai, địch họa, đi công tác, học tập ở nơi xa hoặc vì những trở ngại khách quan khác thì thời gian có trở ngại đó không tính vào thời hiệu khiếu nại”.

Thời hạn giải quyết khiếu nại theo Điều 28 Luật khiếu nại, tố cáo năm 2011:

“Thời hạn giải quyết khiếu nại lần đầu không quá 30 ngày, kể từ ngày thụ lý; đối với vụ việc phức tạp thì thời hạn giải quyết có thể kéo dài hơn nhưng không quá 45 ngày, kể từ ngày thụ lý.

Ở vùng sâu, vùng xa đi lại khó khăn thì thời hạn giải quyết khiếu nại không quá 45 ngày, kể từ ngày thụ lý; đối với vụ việc phức tạp thì thời hạn giải quyết có thể kéo dài hơn nhưng không quá 60 ngày, kể từ ngày thụ lý.”

Như vậy, thời hạn tối đa để giải quyết đơn khiếu nại về bảo hiểm xã hội của bạn là 45 ngày kể từ ngày thụ lý, nếu ở vùng sâu, vùng xa đi lại khó khăn thì thời hạn giải quyết tối đa không quá 60 ngày.

Trân trọng cám ơn!

>> Tham khảo dịch vụ liên quan: Luật sư tư vấn pháp luật lĩnh vực luật lao động;

2. Tham gia bảo hiểm xã hội từ năm 2015 có được hưởng chế độ thai sản không?

Xin chào luật sư! Tôi có thắc mắc xin hỏi: Tôi tham gia BHXH từ tháng 01/2015 đến tháng 06/2015, trước đó thì tôi chưa tham gia BHXH lần nào. Ngày 07/07/2015 tôi nghỉ thai sản, vậy tôi có được hưởng trợ cấp thai sản không?
Xin luật sư trả lời giúp tôi.

Tham gia bảo hiểm xã hội từ năm 2015 có được hưởng chế độ thai sản không?

Luật sư tư vấn luật lao động trực tuyến, gọi: 1900.6162

Luật sư tư vấn:

, theo quy định tại Điều 31 Luật bảo hiểm xã hội 2014 quy định:

"Điều 31. Điều kiện hưởng chế độ thai sản

1. Người lao động được hưởng chế độ thai sản khi thuộc một trong các trường hợp sau đây:

a) Lao động nữ mang thai;

b) Lao động nữ sinh con;

c) Lao động nữ mang thai hộ và người mẹ nhờ mang thai hộ;

d) Người lao động nhận nuôi con nuôi dưới 06 tháng tuổi;

đ) Lao động nữ đặt vòng tránh thai, người lao động thực hiện biện pháp triệt sản;

e) Lao động nam đang đóng bảo hiểm xã hội có vợ sinh con.

2. Người lao động quy định tại các điểm b, c và d khoản 1 Điều này phải đóng bảo hiểm xã hội từ đủ 06 tháng trở lên trong thời gian 12 tháng trước khi sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi.

3. Người lao động quy định tại điểm b khoản 1 Điều này đã đóng bảo hiểm xã hội từ đủ 12 tháng trở lên mà khi mang thai phải nghỉ việc để dưỡng thai theo chỉ định của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền thì phải đóng bảo hiểm xã hội từ đủ 03 tháng trở lên trong thời gian 12 tháng trước khi sinh con.

4. Người lao động đủ điều kiện quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều này mà chấm dứt hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc hoặc thôi việc trước thời điểm sinh con hoặc nhận con nuôi dưới 06 tháng tuổi thì vẫn được hưởng chế độ thai sản theo quy định tại các Điều 34, 36, 38 và khoản 1 Điều 39 của Luật này.

Theo dữ liệu bạn đưa ra thì bạn sinh con ngày 7/7/2015. Do vậy, bạn đã đóng BHXH đủ 6 tháng trong khoảng thời gian từ tháng 7/2014 đến tháng 6/2015 và theo quy định pháp luật thì bạn hoàn toàn đủ điều kiện hưởng chế độ thai sản.

>> Đối với trường hợp này, bạn có thể tham khảo các bài viết sau: Mức hưởng chế độ thai sản mới nhất hiện hành ?

Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài 24/7 gọi số: 1900.6162 hoặc gửi qua email để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê. Rất mong nhận được sự hợp tác! Trân trọng./.

3. Đóng bảo hiểm xã hội được 21 tháng có được hưởng chế độ thai sản?

Chào văn phòng luật sư! Luật sư cho em hỏi em đóng BHXH từ tháng 01/2014 đến tháng 09/2015 được 21 tháng. Và em có bầu từ tháng 05/2015 dự sanh là ngày 16/01/2015 và em nghỉ việc từ ngày 30/9/2015 này. Vậy xin luật sư cho em hỏi trong trường hợp này em có được hưởng chế độ thai sản sau khi sinh không ạ? Và những giấy tờ, thủ tục cần thiết là gì? Và đăng ký ở đâu ạ?

Luật sư tư vấn:

Theo quy định tại Điều 31 Luật bảo hiểm xã hội 2014:

"Điều 31. Điều kiện hưởng chế độ thai sản

1. Người lao động được hưởng chế độ thai sản khi thuộc một trong các trường hợp sau đây:

a) Lao động nữ mang thai;

b) Lao động nữ sinh con;

c) Lao động nữ mang thai hộ và người mẹ nhờ mang thai hộ;

d) Người lao động nhận nuôi con nuôi dưới 06 tháng tuổi;

đ) Lao động nữ đặt vòng tránh thai, người lao động thực hiện biện pháp triệt sản;

e) Lao động nam đang đóng bảo hiểm xã hội có vợ sinh con.

2. Người lao động quy định tại các điểm b, c và d khoản 1 Điều này phải đóng bảo hiểm xã hội từ đủ 06 tháng trở lên trong thời gian 12 tháng trước khi sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi.

3. Người lao động quy định tại điểm b khoản 1 Điều này đã đóng bảo hiểm xã hội từ đủ 12 tháng trở lên mà khi mang thai phải nghỉ việc để dưỡng thai theo chỉ định của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền thì phải đóng bảo hiểm xã hội từ đủ 03 tháng trở lên trong thời gian 12 tháng trước khi sinh con.

4. Người lao động đủ điều kiện quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều này mà chấm dứt hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc hoặc thôi việc trước thời điểm sinh con hoặc nhận con nuôi dưới 06 tháng tuổi thì vẫn được hưởng chế độ thai sản theo quy định tại các Điều 34, 36, 38 và khoản 1 Điều 39 của Luật này.

Như vậy, căn cứ theo dữ liệu bạn đưa ra và quy định pháp luật thì trong khoảng thời gian từ tháng 3/2014 đến tháng 2/2015 bạn đã có trên 6 tháng đóng BHXH trong thời gian 12 tháng trước khi sinh. Do đó bạn hoàn toàn có đủ điều kiện hưởng chế độ thai sản.

Để được hưởng chế độ thai sản, bạn cần phải chuẩn bị một bộ hồ sơ gửi lên cơ quan BHXH nơi bạn tham gia BHXH, hồ sơ gồm:

1. Sổ bảo hiểm xã hội.

2. Bản sao giấy chứng sinh hoặc bản sao giấy khai sinh của con hoặc giấy chứng tử trong trường hợp sau khi sinh con mà con chết hoặc mẹ chết.

3. Xác nhận của người sử dụng lao động về điều kiện làm việc đối với người lao động làm nghề hoặc công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm; làm việc theo chế độ ba ca; làm việc thường xuyên ở nơi có phụ cấp khu vực hệ số từ 0,7 trở lên hoặc xác nhận của người sử dụng lao động đối với lao động nữ là người tàn tật.

4. Danh sách người hưởng chế độ thai sản do người sử dụng lao động lập.

>> Đối với trường hợp này, bạn có thể tham khảo các bài viết sau: Tư vấn thủ tục lập hồ sơ giải quyết hưởng chế độ thai sản

4. Tư vấn về chế độ hưởng bảo hiểm thai sản?

Thưa luật sư, Tôi làm việc ở UBND phường khoảng tháng 11/2007 và đóng bảo hiểm xã hội liên tục đến tháng 03/2015 thì tôi xin nghỉ việc và ngưng đóng bảo hiểm xã hội, tháng 05/2015 tôi mang thai và dự sinh vào tháng 02/2016, vậy tôi có được hưởng chế độ thai sản không?

Nếu được hưởng thì tôi cần phải liên hệ nơi nào và làm thủ tục gì để được hưởng chế độ thai sản? Tôi có thể tự tiếp tục đóng Bảo hiểm xã hội để sau này hưởng chế độ lương hưu được không?

Xin cảm ơn luật sư!

Người gửi: N.T.A

Tư vấn về chế độ hưởng bảo hiểm thai sản?

Luật sư tư vấn luật bảo hiểm xã hội trực tuyến (24/7) gọi số : 1900.6162

Trả lời:

Tại khoản 5 Điều 3 Luật bảo hiểm xã hội số 58/2014/QH13 của Quốc hội quy định: “Thời gian đóng bảo hiểm xã hội là thời gian được tính từ khi người lao động bắt đầu đóng bảo hiểm xã hội cho đến khi dừng đóng. Trường hợp người lao động đóng bảo hiểm xã hội không liên tục thì thời gian đóng bảo hiểm xã hội là tổng thời gian đã đóng bảo hiểm xã hội”.

Điểm b,c Khoản 1 Điều 31 quy định về Điều kiện hưởng chế độ thai sản:

1. Người lao động được hưởng chế độ thai sản khi thuộc một trong các trường hợp sau đây:

a) Lao động nữ mang thai;

b) Lao động nữ sinh con;

c) Lao động nữ mang thai hộ và người mẹ nhờ mang thai hộ;

Mặt khác Khoản 2 Điều 31 cũng quy định về điều kiện hưởng chế độ thai sản:

Người lao động quy định tại các điểm b, c và d khoản 1 Điều này phải đóng bảo hiểm xã hội từ đủ 06 tháng trở lên trong thời gian 12 tháng trước khi sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi.

Dựa vào thông tin bạn cung cấp cho chúng tôi: bạn làm việc ở UBND phường khoảng tháng 11/2007 và đóng bảo hiểm xã hội liên tục đến tháng 03/2015 thì xin nghỉ việc và ngưng đóng bảo hiểm xã hội, tháng 05/2015 bạn mang thai và dự sinh vào tháng 02/2016. Như vậy,bạn đã đóng BHXH tổng cộng là 7 năm 5 tháng. Đồng thời đã đóng đủ BHXH "từ sáu tháng trở lên trong thời gian mười hai tháng trước khi sinh con".

Như vậy, bạn hoàn toàn đủ điều kiện hưởng chế độ thai sản.

Hồ sơ hưởng chế độ thai sản bao gồm:

+) Sổ BHXH.

+) Giấy khai sinh hoặc giấy chứng sinh của con.

+) Đơn đề nghị hưởng trợ cấp thai sản.

Sau khi có đầy đủ hồ sơ như trên, bạn mang ra BHXH nơi công ty cũ có đóng BHXH cho bạn ở phường/xã nào thì nộp hồ sơ tại bộ phận 1 cửa của BHXH tại phường/xã đó. BHXH sẽ thụ lý hồ sơ cho bạn và hoàn tất thủ tục hưởng chế độ thai sản cho bạn.

Điều kiện được hưởng chế độ hưu trí:

Vì thông tin bạn cung cấp không nói rõ số tuổi hiện nay của bạn. Chúng tôi chỉ có thế tư vấn như sau:

Theo Điều 70 Bộ luật lao động số 10/2012/QH13 quy định:

“1. Người lao động hưởng lương hưu khi có đủ các điều kiện sau đây:

a) Nam đủ sáu mươi tuổi, nữ đủ năm mươi lăm tuổi;

b) Đủ hai mươi năm đóng bảo hiểm xã hội trở lên.

2. Trường hợp nam đủ sáu mươi tuổi, nữ đủ năm mươi lăm tuổi nhưng thời gian đóng bảo hiểm xã hội còn thiếu không quá năm năm so với thời gian quy định tại điểm b khoản 1 Điều này thì được đóng tiếp cho đến khi đủ hai mươi năm”.

Trong trường hợp của bạn: Bạn chỉ mới đóng BHXH được 7 năm 5 tháng cho đến khi nghỉ việc. Vì vậy, chưa xét về số tuổi quy định mà chỉ xét về số năm tối thiểu đóng BHXH được hưởng lương hưu quy định trong Luật này,bạn không đủ điều kiện đóng tiếp BHXH để hưởng lương hưu.

Mục đích đưa ra nội dung tư vấn này là để các cá nhân, tổ chức tham khảo. Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài 24/7 gọi số: 1900.6162 hoặc gửi qua email để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê. Rất mong nhận được sự hợp tác! Trân trọng./.

5. Thắc mắc về đóng bảo hiểm thai sản?

Thưa luật sư, nhờ luật sư tư vấn dùm tôi với ạ: tôi đóng bảo hiểm từ 2/2015 đến hết tháng 7/2015 là đủ 6 tháng. Sau đó t viết đơn xin nghỉ việc vào tháng 8/2015. Dự kiến sinh của tôi là cuối tháng 8 hoặc đầu tháng 9 năm 2015. Vậy cuối tháng 8 hoặc đầu tháng 9 tôi sinh thì tháng 8 tôi có phải đóng bảo hiểm nữa không? Vấn đề thứ 2 là từ tháng 2 đến tháng 7 tôi mới nghỉ làm 2 ngày để đi khám thai, vậy tháng 8 khi tôi đã viết đơn xin nghỉ việc thì trong tháng 8 đó khi đi khám thai tôi có được bảo hiểm chi trả cho ngày khám đó nữa không?
Tôi cảm ơn và mong tin của luật sư!

Thắc mắc về đóng bảo hiểm thai sản?

Luật sư tư vấn luật lao động về chế độ thai sản, gọi: 1900.6162

Trả lời:

Điều kiện để được hưởng chế độ thai sản được quy định tại điều 31 Luật BHXH 2014 như sau:

"Điều 31. Điều kiện hưởng chế độ thai sản

1. Người lao động được hưởng chế độ thai sản khi thuộc một trong các trường hợp sau đây:

a) Lao động nữ mang thai;

b) Lao động nữ sinh con;

c) Lao động nữ mang thai hộ và người mẹ nhờ mang thai hộ;

d) Người lao động nhận nuôi con nuôi dưới 06 tháng tuổi;

đ) Lao động nữ đặt vòng tránh thai, người lao động thực hiện biện pháp triệt sản;

e) Lao động nam đang đóng bảo hiểm xã hội có vợ sinh con.

2. Người lao động quy định tại các điểm b, c và d khoản 1 Điều này phải đóng bảo hiểm xã hội từ đủ 06 tháng trở lên trong thời gian 12 tháng trước khi sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi.

3. Người lao động quy định tại điểm b khoản 1 Điều này đã đóng bảo hiểm xã hội từ đủ 12 tháng trở lên mà khi mang thai phải nghỉ việc để dưỡng thai theo chỉ định của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền thì phải đóng bảo hiểm xã hội từ đủ 03 tháng trở lên trong thời gian 12 tháng trước khi sinh con.

4. Người lao động đủ điều kiện quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều này mà chấm dứt hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc hoặc thôi việc trước thời điểm sinh con hoặc nhận con nuôi dưới 06 tháng tuổi thì vẫn được hưởng chế độ thai sản theo quy định tại các Điều 34, 36, 38 và khoản 1 Điều 39 của Luật này.

Theo quy định trên thì lao động nữ mang thai, có tham gia bảo hiểm xã hội từ đủ 6 tháng trở lên trong thời gian 12 tháng trước khi sinh đủ điều kiện được hưởng chế độ thai sản theo quy định. Vì vậy bạn đủ điều kiện về thời gian đóng BHXH nên đến thời điểm trước khi sinh, bạn không cần đóng BHXH nữa.

Và điều 32 Luật Bảo hiểm xã hội 2014:

"Điều 32. Thời gian hưởng chế độ khi khám thai

1. Trong thời gian mang thai, lao động nữ được nghỉ việc để đi khám thai 05 lần, mỗi lần 01 ngày; trường hợp ở xa cơ sở khám bệnh, chữa bệnh hoặc người mang thai có bệnh lý hoặc thai không bình thường thì được nghỉ 02 ngày cho mỗi lần khám thai.

2. Thời gian nghỉ việc hưởng chế độ thai sản quy định tại Điều này tính theo ngày làm việc không kể ngày nghỉ lễ, nghỉ Tết, ngày nghỉ hằng tuần.

Như vậy, trong tháng 8 đó khi đi khám thai bạn vẫn được bảo hiểm chi trả cho ngày khám đó.

Trường hợp trong bản tư vấn có điều gì gây nhầm lẫn, chưa rõ ràng hoặc thông tin nêu trong bản tư vấn khiến quý khách chưa hiểu hết vấn đề, rất mong nhận được phản ánh của quý khách tới địa chỉ email Tư vấn pháp luật lao động bảo hiểm qua Email hoặc tổng đài tư vấn trực tuyến 1900.6162. Chúng tôi sẵn sàng giải đáp. Trân trọng!

6. Điều kiện hưởng chế độ thai sản đối với lao động nữ sức khỏe yếu?

Tôi đang mang thai được hơn 3 tháng nhưng do sức khỏe yếu nên tôi xin nghỉ việc tại công ty, vậy tôi có được hưởng tiền thai sản không. Tôi đã tham gia bảo hiểm được 8 năm, ngày nghỉ việc là 27/11/2016, dự sinh là 18/5/2017

Điều kiện hưởng chế độ thai sản đối với lao động nữ sức khỏe yếu?

Luật sư tư vấn pháp luật Bảo hiểm xã hội trực tuyến, gọi: 1900.6162

Luật sư tư vấn:

Luật Bảo hiểm xã hội 2014 quy định về điều kiện hưởng chế độ thai sản như sau:

"Điều 31. Điều kiện hưởng chế độ thai sản

1. Người lao động được hưởng chế độ thai sản khi thuộc một trong các trường hợp sau đây:

a) Lao động nữ mang thai;

b) Lao động nữ sinh con;

c) Lao động nữ mang thai hộ và người mẹ nhờ mang thai hộ;

d) Người lao động nhận nuôi con nuôi dưới 06 tháng tuổi;

đ) Lao động nữ đặt vòng tránh thai, người lao động thực hiện biện pháp triệt sản;

e) Lao động nam đang đóng bảo hiểm xã hội có vợ sinh con.

2. Người lao động quy định tại các điểm b, c và d khoản 1 Điều này phải đóng bảo hiểm xã hội từ đủ 06 tháng trở lên trong thời gian 12 tháng trước khi sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi.

3. Người lao động quy định tại điểm b khoản 1 Điều này đã đóng bảo hiểm xã hội từ đủ 12 tháng trở lên mà khi mang thai phải nghỉ việc để dưỡng thai theo chỉ định của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền thì phải đóng bảo hiểm xã hội từ đủ 03 tháng trở lên trong thời gian 12 tháng trước khi sinh con.

4. Người lao động đủ điều kiện quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều này mà chấm dứt hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc hoặc thôi việc trước thời điểm sinh con hoặc nhận con nuôi dưới 06 tháng tuổi thì vẫn được hưởng chế độ thai sản theo quy định tại các Điều 34, 36, 38 và khoản 1 Điều 39 của Luật này."

Theo đó, tính đến thời điểm hiện nay bạn đã đóng bảo hiểm được 7 tháng trong tổng 12 tháng trước khi sinh, do đó bạn sẽ được hưởng chế độ thai sản theo đúng quy định của pháp luật.

>> Bài viết tham khảo thêm: Chưa đóng đủ BHXH 06 tháng có được hưởng trợ cấp thai sản không?

Trên đây là tư vấn của Luật Minh Khuê về Điều kiện hưởng chế độ thai sản đối với lao động nữ sức khỏe yếu? Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ Luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài điện thoại gọi số: 1900.6162 để được giải đáp.

Rất mong nhận được sự hợp tác!

Trân trọng./.

Bộ phận tư vấn pháp luật Bảo hiểm xã hội - Công ty luật Minh Khuê