Câu hỏi được biên tập từ chuyên mục tư vấn luật Hôn nhân của Công ty luật Minh Khuê

>> Luật sư tư vấn luật Hôn nhân trực tuyến, gọi:  1900.6162

 

Trả lời:

Chào bạn, cảm ơn bạn đã tin tưởng và gửi câu hỏi đề nghị tư vấn luật đến Bộ phận luật sư tư vấn pháp luật của Công ty Luật Minh Khuê. Nội dung câu hỏi của bạn đã được đội ngũ luật sư của Chúng tôi nghiên cứu và tư vấn cụ thể như sau:

I. Cơ sở pháp lý: 

Luật hôn nhân và gia đình 2014

Luật cư trú 2006

II. Luật sư tư vấn:

Tại điều 3, luật cư trú 2006 có quy định về quyền tư do cư trú của công dân

>> Xem thêm:  Không có đăng ký kết hôn thì có quyền yêu cầu cấp dưỡng cho con khi không còn chung sống ?

Điều 3. Quyền tự do cư trú của công dân

Công dân có quyền tự do cư trú theo quy định của Luật này và các quy định khác của pháp luật có liên quan. Công dân có đủ điều kiện đăng ký thường trú, tạm trú thì có quyền yêu cầu cơ quan nhà nước có thẩm quyền đăng ký thường trú, tạm trú.

Quyền tự do cư trú của công dân chỉ bị hạn chế theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền và theo trình tự, thủ tục do pháp luật quy định.

Như vậy, việc cư trú chỉ bị hạn chế theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền. Cơ quan nhà nước có thẩm quyền chỉ hạn chế việc hai bạn ở chung một nơi khi thấy có dấu hiệu vi phạm điều cấm của luật hôn nhân gia đình 2014 như sau:

Điều 5. Bảo vệ chế độ hôn nhân và gia đình
2. Cấm các hành vi sau đây:
c) Người đang có vợ, có chồng mà kết hôn hoặc chung sống như vợ chồng với người khác hoặc chưa có vợ, chưa có chồng mà kết hôn hoặc chung sống như vợ chồng với người đang có chồng, có vợ;
d) Kết hôn hoặc chung sống như vợ chồng giữa những người cùng dòng máu về trực hệ; giữa những người có họ trong phạm vi ba đời; giữa cha, mẹ nuôi với con nuôi; giữa người đã từng là cha, mẹ nuôi với con nuôi, cha chồng với con dâu, mẹ vợ với con rể, cha dượng với con riêng của vợ, mẹ kế với con riêng của chồng

Như vậy, trừ trường hợp một trong hai hoặc cả hai đã có vợ, chồng hoặc hành vi mua bán dâm theo luật hình sự, thì hai bạn hoàn toàn có quyền thuê chung phòng khách sạn với nhau.

III. Bài viết tham khảo thêm:
>> Nam nữ ở chung phòng khách sạn khi chưa đăng ký kết hôn có vi phạm pháp luật ?
>> Nam nữ ở chung trong khách sạn,nhà nghỉ là không có vi phạm pháp luật không?

>> Xem thêm:  Giải quyết vấn đề nuôi con khi sống chung như vợ chồng mới nhất

Trên đây là tư vấn của Luật Minh Khuê về Thuê phòng nhà nghỉ, khách sạn. Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài điện thoại số: 1900.6162 để được giải đáp.

Rất mong nhận được sự hợp tác!

Trân trọng./.

Bộ phận tư vấn pháp luật Hôn nhân

>> Xem thêm:  Có phải đăng ký kết hôn khi chung sống với nhau từ năm 1992 ?