- 1. Quy định quản lý các nguồn thu từ chuyển đổi sở hữu doanh nghiệp, chuyển nhượng vốn nhà nước?
- 2. Cơ quan chịu trách nhiệm rà soát các khoản thu về Quỹ Hỗ trợ sắp xếp và Phát triển doanh nghiệp
- 3. Quy định về miễn lãi chậm nộp về Quỹ Hỗ trợ sắp xếp và phát triển doanh nghiệp
- 4. Thủ tục xử lý miễn lãi các khoản lãi chậm nộp của Quỹ Hỗ trợ sắp xếp và phát triển doanh nghiệp cấp trung ương?
1. Quy định quản lý các nguồn thu từ chuyển đổi sở hữu doanh nghiệp, chuyển nhượng vốn nhà nước?
Theo quy định tại khoản 1 Điều 1 Nghị định 148/2021/NĐ-CP, nguồn thu được quản lý một cách chi tiết và minh bạch gồm các nguồn thu như sau:
- Thu từ cổ phần hóa và các hình thức sắp xếp, chuyển đổi sở hữu: Bao gồm thu từ quá trình cổ phần hóa và các hình thức sắp xếp, chuyển đổi sở hữu của các doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ (gọi là doanh nghiệp cấp 1) và từ việc cổ phần hóa các đơn vị sự nghiệp công lập.
- Thu từ chuyển nhượng vốn nhà nước tại các công ty cổ phần và công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên: Bao gồm thu từ việc chuyển nhượng quyền mua cổ phần phát hành thêm đối với phần vốn của Nhà nước và quyền góp vốn của Nhà nước tại các doanh nghiệp.
- Thu chênh lệch giữa vốn chủ sở hữu và vốn điều lệ tại doanh nghiệp cấp 1 đang hoạt động: Bao gồm thu từ chênh lệch giữa vốn chủ sở hữu và vốn điều lệ tại các doanh nghiệp cấp 1 đang hoạt động.
- Thu từ chuyển nhượng vốn nhà nước tại các doanh nghiệp được SCIC thực hiện: Bao gồm thu từ quá trình chuyển nhượng vốn nhà nước tại các doanh nghiệp được giao cho Tổng Công ty đầu tư và kinh doanh vốn nhà nước (gọi là SCIC) thực hiện chuyển nhượng vốn để nộp về ngân sách nhà nước.
Những quy định này giúp tạo ra sự minh bạch và rõ ràng trong việc quản lý nguồn thu, đồng thời đảm bảo sự công bằng và minh bạch trong quá trình quản lý tài chính của Nhà nước, góp phần vào sự phát triển và ổn định của nền kinh tế quốc gia.
2. Cơ quan chịu trách nhiệm rà soát các khoản thu về Quỹ Hỗ trợ sắp xếp và Phát triển doanh nghiệp
Dựa trên khoản 2 Điều 11 của Nghị định 148/2021/NĐ-CP, các khoản tiền thuộc Quỹ Hỗ trợ sắp xếp và Phát triển doanh nghiệp được tạo ra thông qua việc chuyển đổi sở hữu doanh nghiệp, đơn vị sự nghiệp công lập, và chuyển nhượng vốn nhà nước tại các doanh nghiệp thuộc trung ương. Trách nhiệm của cơ quan đại diện chủ sở hữu trung ương đóng vai trò quan trọng trong việc kiểm tra và xác định các khoản tiền cần được chuyển vào Quỹ từ quá trình chuyển đổi sở hữu doanh nghiệp, đơn vị sự nghiệp công lập, và chuyển nhượng vốn nhà nước tại các doanh nghiệp trực thuộc trung ương. Đồng thời, cơ quan này cũng có trách nhiệm gửi văn bản thông báo tới Bộ Tài chính để thực hiện việc thu tiền vào ngân sách trung ương theo quy định của pháp luật.
Quy định này đảm bảo tính minh bạch, công bằng và chặt chẽ trong việc quản lý và sử dụng các nguồn lực tài chính từ chuyển đổi sở hữu và chuyển nhượng vốn nhà nước, góp phần vào việc hỗ trợ sự phát triển và sắp xếp doanh nghiệp hiệu quả của quốc gia.
3. Quy định về miễn lãi chậm nộp về Quỹ Hỗ trợ sắp xếp và phát triển doanh nghiệp
Doanh nghiệp được xem xét miễn lãi chậm nộp theo quy định tại mục 1 Phụ lục IV, Nghị định 148/2021/NĐ-CP trong những trường hợp sau đây:
- Doanh nghiệp có tình hình kinh doanh thua lỗ và/hoặc lỗ lũy kế đến thời điểm xem xét miễn lãi chậm nộp. Đồng thời, nếu doanh nghiệp đã sử dụng các nguồn lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp cũng như các khoản bồi thường từ tập thể, cá nhân có liên quan đến việc chậm nộp, nhưng vẫn không đủ để bù đắp khoản lãi chậm nộp.
- Khi doanh nghiệp đã nhầm lẫn việc nộp các khoản tiền vào ngân sách nhà nước thay vì nộp vào Quỹ Hỗ trợ sắp xếp và Phát triển doanh nghiệp (Quỹ).
- Trường hợp cơ quan có thẩm quyền chậm phê duyệt quyết toán cổ phần hóa dẫn đến tình trạng doanh nghiệp chậm nộp tiền vào Quỹ theo thời gian quy định.
- Khi doanh nghiệp đã cổ phần hóa và sau đó đánh giá lại giá trị thực tế của phần vốn nhà nước tại thời điểm xác định giá trị doanh nghiệp và thời điểm chuyển từ doanh nghiệp nhà nước sang công ty cổ phần, dẫn đến tình trạng chậm nộp tiền vào Quỹ theo thời gian quy định.
- Trong trường hợp doanh nghiệp cấp 2 đã cổ phần hóa theo hình thức bán bớt phần vốn đầu tư của doanh nghiệp cấp 1. Điều này xảy ra khi doanh nghiệp cấp 1 đã hoàn tất việc bán cổ phần lần đầu mà doanh nghiệp cấp 2 đã chậm nộp hoặc chưa nộp tiền thu từ việc bán cổ phần lần đầu. Điều này đồng nghĩa với việc chậm nộp số tiền cần hoàn trả doanh nghiệp cấp 1, phần giá trị sổ sách của số cổ phần bán ra, và số tiền thuế phải nộp theo quy định (nếu có).
Những quy định này nhằm đảm bảo tính minh bạch và công bằng trong việc xử lý tình hình miễn lãi chậm nộp và góp phần hỗ trợ sự phát triển và sắp xếp hiệu quả của doanh nghiệp. Xem xét và miễn lãi chậm nộp vào Quỹ Hỗ trợ sắp xếp và Phát triển doanh nghiệp (Quỹ) theo Nghị định 148/2021/NĐ-CP được thực hiện thông qua các bước quan trọng và theo quy trình quy định trong Phụ lục IV kèm theo Nghị định. Quy trình này đảm bảo tính minh bạch và công bằng trong việc xử lý lãi chậm nộp cho doanh nghiệp.
- Xác định lãi chậm nộp: Doanh nghiệp xác định số lãi chậm nộp về Quỹ đến thời điểm Nghị định có hiệu lực thi hành. Đồng thời, doanh nghiệp cần báo cáo cơ quan đại diện chủ sở hữu bằng cách gửi hồ sơ xem xét, miễn lãi chậm nộp.
- Chuẩn bị hồ sơ đề nghị: Hồ sơ đề nghị miễn lãi chậm nộp bao gồm các tài liệu quan trọng như văn bản đề nghị của doanh nghiệp, các tài liệu liên quan và tài liệu, chứng từ nộp về Quỹ và xác định số còn phải nộp.
- Thời hạn xem xét: Cơ quan đại diện chủ sở hữu có trách nhiệm thẩm định và ra quyết định miễn lãi chậm nộp cho doanh nghiệp trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày nhận đầy đủ hồ sơ đề nghị miễn lãi chậm nộp. Quyết định này cần nêu rõ số tiền doanh nghiệp được miễn lãi và số tiền còn phải nộp. Quyết định miễn lãi chậm nộp được gửi đến doanh nghiệp và Bộ Tài chính.
- Xử lý hồ sơ không đầy đủ: Trong trường hợp hồ sơ miễn lãi chậm nộp của doanh nghiệp không đảm bảo đầy đủ nội dung và tài liệu quy định, cơ quan đại diện chủ sở hữu sẽ trả lời doanh nghiệp trong thời hạn 7 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ.
Những bước trên đảm bảo tính minh bạch và công bằng trong việc xem xét và miễn lãi chậm nộp đối với doanh nghiệp. Doanh nghiệp chịu trách nhiệm xây dựng và trình bày hồ sơ đúng quy định để đảm bảo quyền lợi của họ trong việc xem xét miễn lãi chậm nộp.
4. Thủ tục xử lý miễn lãi các khoản lãi chậm nộp của Quỹ Hỗ trợ sắp xếp và phát triển doanh nghiệp cấp trung ương?
Theo quy định tại Mục A Phần II Thủ tục hành chính mới ban hành, bị bãi bỏ trong lĩnh vực tài chính doanh nghiệp thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Tài Chính, quy định về thủ tục hành chính cụ thể đã được Ban hành theo Quyết định 1399/QĐ-BTC năm 2022. Trong phạm vi này, quy định được cụ thể hóa qua thủ tục hành chính sau:
- Doanh nghiệp xác định số lãi chậm nộp về Quỹ đến thời điểm Nghị định có hiệu lực thi hành và báo cáo cơ quan đại diện chủ sở hữu, trình bày hồ sơ để được xem xét, miễn lãi chậm nộp.
- Trong vòng 30 ngày kể từ ngày nhận đầy đủ hồ sơ đề nghị miễn lãi chậm nộp của doanh nghiệp, cơ quan đại diện chủ sở hữu thực hiện thẩm định, ra quyết định miễn lãi chậm nộp cho doanh nghiệp theo quy định tại Nghị định này. Quyết định này nêu rõ số tiền doanh nghiệp được miễn lãi và số tiền còn phải nộp. Quyết định miễn lãi chậm nộp gửi đến doanh nghiệp và Bộ Tài chính.
- Trong trường hợp hồ sơ miễn lãi chậm nộp chưa đảm bảo đầy đủ nội dung và tài liệu theo quy định, cơ quan đại diện chủ sở hữu (nêu rõ lý do) trả lời doanh nghiệp trong vòng 7 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ.
Cách thức thực hiện: Nộp hồ sơ trực tiếp hoặc qua bưu chính cho cơ quan đại diện chủ sở hữu.
Thành phần và số lượng hồ sơ:
- Văn bản đề nghị của doanh nghiệp về việc xem xét, miễn lãi chậm nộp (bản chính) theo Phụ lục V kèm theo Nghị định số 148/2021/NĐ-CP ngày 31/12/2021 của Chính phủ.
- Các tài liệu liên quan theo các trường hợp quy định tại điểm 1 Phụ lục này (bản chính/sao y).
- Tài liệu, chứng từ nộp về Quỹ và xác định số còn phải nộp (bản chính/sao y).
Thời hạn giải quyết: 30 ngày.
Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức trong nước có lãi chậm nộp về Quỹ Hỗ trợ sắp xếp và phát triển doanh nghiệp.
Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính: Cơ quan đại diện chủ sở hữu tại trung ương.
Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Văn bản xác nhận/chấp thuận.
Phí, lệ phí: Không áp dụng.
Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:
- Doanh nghiệp có kết quả kinh doanh thua lỗ và/hoặc còn lỗ lũy kế đến thời điểm được xem xét miễn lãi chậm nộp; doanh nghiệp đã sử dụng nguồn lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp và các khoản bồi thường của tập thể, cá nhân có liên quan đến việc chậm nộp nhưng không đủ để bù đắp khoản lãi chậm nộp, Doanh nghiệp nộp nhầm về ngân sách nhà nước thay vì nộp về Quỹ Hỗ trợ sắp xếp và Phát triển doanh nghiệp (Quỹ).
- Doanh nghiệp chậm nộp tiền về Quỹ theo thời gian quy định do Cơ quan có thẩm quyền chậm phê duyệt quyết toán cổ phần hóa dẫn đến.
- Doanh nghiệp cổ phần hóa khi đánh giá lại giá trị thực tế phần vốn nhà nước tại thời điểm xác định giá trị doanh nghiệp và thời điểm chính thức chuyển sang công ty cổ phần không phát sinh dòng tiền dẫn đến chậm nộp tiền về Quỹ theo thời gian quy định.
- Doanh nghiệp cấp 2 cổ phần hóa theo hình thức bán bớt phần vốn đầu tư của doanh nghiệp cấp 1 đã hoàn tất việc bán cổ phần lần đầu chậm nộp hoặc chưa nộp tiền thu từ bán cổ phần lần đầu tương ứng số tiền phải hoàn trả doanh nghiệp cấp 1 phần giá trị sổ sách của số cổ phần bán ra và số thuế phải nộp theo quy định (nếu có).
Quý khách xem thêm bài viết sau: Mua bán cổ phần trong công ty cổ phần theo quy định pháp luật
Nếu quý khách đang đối diện với bất kỳ tình huống pháp lý nào hoặc cần sự giúp đỡ, hãy dễ dàng liên hệ với chúng tôi thông qua Tổng đài tư vấn pháp luật trực tuyến bằng cách gọi hotline: 1900.6162. Hoặc nếu quý khách ưa thích gửi yêu cầu chi tiết qua email, vui lòng chấp nhận liên hệ qua địa chỉ: lienhe@luatminhkhue.vn. Chúng tôi cam kết đáp ứng nhanh chóng và chuyên nghiệp để giúp quý khách giải quyết mọi thắc mắc và vấn đề liên quan đến pháp lý.