1. Chủ nguồn chất thải nguy hại phải thực hiện việc lưu giữ chất thải trong thời hạn bao lâu?

Các trách nhiệm của chủ nguồn thải chất thải nguy hại được quy định tại Điều 71 của Nghị định số 08/2022/NĐ-CP như sau:

Trách nhiệm chính của chủ nguồn thải chất thải nguy hại được quy định tại Khoản 1 của Điều 83 Luật Bảo vệ Môi trường 2020. Một số điều cụ thể như sau:

- Phân loại, xác định lượng, và lưu giữ chất thải nguy hại:

+ Chủ nguồn thải chịu trách nhiệm về việc phân loại, xác định lượng chất thải nguy hại, và báo cáo quản lý;

+ Cần có khu vực lưu giữ tạm thời chất thải nguy hại; lưu giữ chất thải nguy hại trong các bao bì hoặc thiết bị lưu chứa đáp ứng yêu cầu kỹ thuật về bảo vệ môi trường theo quy định của Bộ Tài nguyên và Môi trường;

+ Chỉ được lưu giữ chất thải nguy hại trong thời gian không quá 01 năm, tính từ thời điểm phát sinh. Trong trường hợp lưu giữ vượt quá thời hạn do chưa có phương án vận chuyển, xử lý khả thi hoặc chưa tìm được cơ sở xử lý chất thải nguy hại phù hợp, chủ nguồn thải phải báo cáo định kỳ hàng năm về việc lưu giữ chất thải nguy hại tại cơ sở phát sinh cho cơ quan chuyên môn về bảo vệ môi trường cấp tỉnh bằng văn bản riêng hoặc kết hợp trong báo cáo môi trường định kỳ.

- Đối với các dự án đầu tư, cơ sở thuộc nhóm I, nhóm II, nhóm III theo quy định tại các Phụ lục III, IV và V điều này, nếu phát sinh chất thải nguy hại với tổng khối lượng từ 1.200 kg/năm trở lên hoặc từ 100 kg/tháng trở lên trong quá trình vận hành, phải lập hồ sơ đề nghị cấp giấy phép môi trường theo quy định tại Điều 39 Luật Bảo vệ Môi trường.

- Tự xử lý chất thải nguy hại tại cơ sở phát sinh hoặc ký hợp đồng để chuyển giao chất thải nguy hại cho cơ sở thực hiện dịch vụ xử lý nguy hại phù hợp.

- Hợp tác với chủ cơ sở thực hiện dịch vụ xử lý chất thải nguy hại để lập chứng từ chất thải nguy hại khi chuyển giao theo quy định của Bộ Tài nguyên và Môi trường. Sau 06 tháng kể từ ngày chuyển giao chất thải nguy hại, nếu không nhận được hai liên cuối cùng của chứng từ chất thải nguy hại mà không có lý do hợp lý bằng văn bản từ tổ chức, cá nhân tiếp nhận chất thải nguy hại, chủ nguồn thải chất thải nguy hại phải báo cáo cơ quan chuyên môn về bảo vệ môi trường cấp tỉnh hoặc Bộ Tài nguyên và Môi trường để kiểm tra, xử lý theo quy định của pháp luật. Trong trường hợp chuyển giao chất thải y tế nguy hại để xử lý theo mô hình cụm, sử dụng biên bản bàn giao thay thế cho chứng từ chất thải nguy hại.

Theo quy định, chỉ được giữ lại chất thải nguy hại trong thời hạn không quá 01 năm, tính từ thời điểm chúng phát sinh. Trong trường hợp việc giữ lại vượt quá thời hạn nêu trên do chưa có kế hoạch vận chuyển, xử lý khả thi hoặc chưa tìm ra cơ sở thích hợp để thực hiện dịch vụ xử lý chất thải nguy hại, người quản lý phải thường xuyên báo cáo hằng năm về tình trạng giữ lại chất thải nguy hại tại cơ sở phát sinh. Báo cáo này cần được gửi đến cơ quan chuyên môn về bảo vệ môi trường cấp tỉnh thông qua văn bản độc lập hoặc bao gồm trong báo cáo môi trường định kỳ.

Tuy nhiên, Nghị định số 38/2015/NĐ-CP, tại Điều 7, đã hết hiệu lực từ ngày 10/01/2022, nhưng không có quy định cụ thể về thời hạn lưu trữ chất thải nguy hại.

 

2. Xử phạt hành vi lưu giữ chất thải nguy hại nhưng không báo cáo cơ quan nhà nước có thẩm quyền

Dựa trên khoản 1 của Điều 29 trong Nghị định số 45/2022/NĐ-CP, việc xử phạt vi phạm các quy định về bảo vệ môi trường đối với chủ nguồn thải chất thải nguy hại được quy định như sau:

- Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với việc không thông báo cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền về việc lưu giữ chất thải nguy hại quá 01 năm kể từ thời điểm phát sinh mà không tìm thấy cơ sở xử lý chất thải nguy hại phù hợp, và không có phương án vận chuyển, xử lý khả thi.

- Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với các hành vi sau đây:

+ Không lưu trữ và quản lý chứng từ chất thải nguy hại đã sử dụng, các hồ sơ, tài liệu, nhật ký liên quan đến công tác quản lý chất thải nguy hại theo quy định; không cung cấp đầy đủ chứng từ chất thải nguy hại cho cơ quan có thẩm quyền để phục vụ công tác quản lý, thanh tra, kiểm tra theo quy định; không có biên bản bàn giao trong trường hợp chuyển giao chất thải y tế nguy hại để xử lý theo mô hình cụm theo quy định;

+ Không thông báo bằng văn bản cho cơ quan có thẩm quyền về việc quá 6 tháng kể từ ngày chuyển giao chất thải nguy hại trong trường hợp không nhận được hai liên cuối của chứng từ chất thải nguy hại từ tổ chức, cá nhân nhận chuyển giao chất thải nguy hại theo quy định;

+ Không thu gom, lưu giữ chất thải nguy hại theo quy định.

- Hình thức xử phạt bổ sung:

+ Đình chỉ hoạt động của cơ sở từ 06 tháng đến 12 tháng đối với trường hợp vi phạm quy định tại khoản 7 của Điều này;

+ Tịch thu phương tiện vi phạm hành chính đối với trường hợp vi phạm quy định tại khoản 7 của Điều này.

- Biện pháp khắc phục hậu quả:

+ Buộc khôi phục lại tình trạng môi trường ban đầu do hành vi vi phạm quy định tại điểm a khoản 6, khoản 7 của Điều này gây ra;

+ Buộc chi trả kinh phí trưng cầu giám định, kiểm định, đo đạc và phân tích mẫu môi trường trong trường hợp có vi phạm về xả chất thải vượt quy chuẩn kỹ thuật môi trường hoặc gây ô nhiễm môi trường theo định mức, đơn giá hiện hành đối với các vi phạm quy định tại Điều này;

+ Buộc thực hiện các biện pháp khắc phục tình trạng ô nhiễm môi trường theo quy định và báo cáo kết quả đã khắc phục xong hậu quả vi phạm trong thời hạn do người có thẩm quyền xử phạt ấn định trong quyết định xử phạt vi phạm hành chính đối với các vi phạm quy định tại Điều này gây ra;

+ Buộc chuyển giao chất thải cho đơn vị có chức năng xử lý do hành vi vi phạm quy định tại khoản 5 của Điều này gây ra.

Theo quy định này, việc không báo cáo cơ quan nhà nước có thẩm quyền về việc lưu giữ chất thải nguy hại sẽ bị xử phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng, trong khi mức phạt đối với tổ chức sẽ là gấp đôi. Đồng thời, cá nhân và tổ chức vi phạm cũng sẽ phải chịu các hình thức xử phạt bổ sung và thực hiện các biện pháp khắc phục hậu quả theo quy định như đã nêu trên.

 

3. Xử phạt đối với hành vi không lưu trữ và quản lý chứng từ chất thải nguy hại đã sử dụng

Dựa theo điểm a, khoản 2 của Điều 29 trong Nghị định số 45/2022/NĐ-CP, các hình phạt cho vi phạm các quy định về bảo vệ môi trường đối với chủ nguồn thải chất thải nguy hại được quy định chi tiết như sau:

- Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với hành vi không báo cáo cơ quan nhà nước có thẩm quyền về việc lưu giữ chất thải nguy hại trong trường hợp lưu giữ quá 01 năm kể từ thời điểm phát sinh mà chưa tìm được cơ sở xử lý chất thải nguy hại phù hợp và chưa có phương án vận chuyển, xử lý khả thi.

- Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:

+ Không lưu trữ và quản lý chứng từ chất thải nguy hại đã sử dụng, các hồ sơ, tài liệu, nhật ký liên quan đến công tác quản lý chất thải nguy hại theo quy định; không cung cấp đầy đủ chứng từ chất thải nguy hại cho cơ quan có thẩm quyền để phục vụ công tác quản lý, thanh tra, kiểm tra theo quy định; không có biên bản bàn giao trong trường hợp chuyển giao chất thải y tế nguy hại để xử lý theo mô hình cụm theo quy định;

+ Không thông báo bằng văn bản cho cơ quan có thẩm quyền về việc quá 6 tháng kể từ ngày chuyển giao chất thải nguy hại trong trường hợp không nhận được hai liên cuối của chứng từ chất thải nguy hại từ tổ chức, cá nhân nhận chuyển giao chất thải nguy hại theo quy định;

+ Không thu gom, lưu giữ chất thải nguy hại theo quy định.

- Hình thức xử phạt bổ sung:

+ Đình chỉ hoạt động của cơ sở từ 06 tháng đến 12 tháng đối với trường hợp vi phạm quy định tại khoản 7 Điều này;

+ Tịch thu phương tiện vi phạm hành chính đối với trường hợp vi phạm quy định tại khoản 7 Điều này.

- Biện pháp khắc phục hậu quả:

+ Buộc khôi phục lại tình trạng môi trường ban đầu do hành vi vi phạm quy định tại điểm a khoản 6, khoản 7 Điều này gây ra;

+ Buộc chi trả kinh phí trưng cầu giám định, kiểm định, đo đạc và phân tích mẫu môi trường trong trường hợp có vi phạm về xả chất thải vượt quy chuẩn kỹ thuật môi trường hoặc gây ô nhiễm môi trường theo định mức, đơn giá hiện hành đối với các vi phạm quy định tại Điều này;

+ Buộc thực hiện các biện pháp khắc phục tình trạng ô nhiễm môi trường theo quy định và báo cáo kết quả đã khắc phục xong hậu quả vi phạm trong thời hạn do người có thẩm quyền xử phạt ấn định trong quyết định xử phạt vi phạm hành chính đối với các vi phạm quy định tại Điều này gây ra;

+ Buộc chuyển giao chất thải cho đơn vị có chức năng xử lý do hành vi vi phạm quy định tại khoản 5 Điều này gây ra.

Do không lưu trữ và quản lý chứng từ chất thải nguy hại đã sử dụng, sẽ bị xử phạt tiền trong khoảng từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng, với mức phạt đối với tổ chức là gấp đôi. Đồng thời, cá nhân và tổ chức vi phạm cũng sẽ phải thực hiện các hình thức xử phạt bổ sung và thực hiện các biện pháp khắc phục hậu quả theo quy định như đã nêu trên.

Bài viết liên quan: Hành vi xả chất thải ra môi trường hoặc vận chuyển chất thải, chôn lấp chất thải không đúng quy định bị xử phạt thế nào ?

Luật Minh Khuê xin tiếp nhận yêu cầu tư vấn của quý khách hàng qua số hotline: 1900.6162 hoặc email: lienhe@luatminhkhue.vn. Xin trân trọng cảm ơn!