1. Thế nào là chất thải công nghiệp?

Chất thải công nghiệp thường xuất hiện trong quá trình sản xuất, kinh doanh và sinh hoạt của các nhà máy, xí nghiệp. Chúng có nhiều dạng khác nhau và phát sinh từ các hoạt động công nghiệp như chế biến và đóng gói thực phẩm, in ấn, dệt may, luyện kim, sản xuất vật liệu xây dựng và thiết bị điện tử.

Các ngành công nghiệp khác nhau tạo ra các loại chất thải công nghiệp đặc trưng với thành phần hóa học khác nhau. Chủ yếu có hai nhóm chất thải chính là chất thải công nghiệp nguy hại và chất thải thông thường. Vì vậy, các doanh nghiệp cần áp dụng các biện pháp xử lý riêng biệt cho từng loại chất thải.

Theo quy định tại Khoản 18 Điều 3 của Luật bảo vệ môi trường năm 2020, khái niệm chất thải (hay còn gọi là rác thải) được hiểu là các chất thải phát sinh từ hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, sinh hoạt hoặc các hoạt động khác của con người, bao gồm chất thải ở dạng rắn, lỏng, khí hoặc dạng khác. Trong đó, chất thải rắn có thể là chất thải ở dạng rắn hoặc bùn thải.

Chất thải cũng được chia thành chất thải nguy hại và chất thải thông thường. Chất thải nguy hại là chất thải chứa các yếu tố độc hại, phóng xạ, lây nhiễm, dễ cháy, dễ nổ, gây ăn mòn hoặc có các đặc tính nguy hại khác. Những chất thải này phải được xử lý theo quy trình đúng để tránh rò rỉ và gây hại cho sức khỏe và môi trường.

 

2. Nghiêm cấm đối với hành vi xả chất thải trái phép ra môi trường

Hành vi xả chất thải trái phép vào môi trường là hành vi bị nghiêm cấm theo quy định tại Điều 7 của Luật Bảo vệ môi trường năm 2020, được quy định như sau:

- Vận chuyển, chôn, lấp, đổ, thải, đốt chất thải rắn hoặc chất thải nguy hại mà không tuân thủ quy trình kỹ thuật và quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường.

- Xả nước thải hoặc xả khí thải vào môi trường mà chưa được xử lý đạt chuẩn chất lượng môi trường qui định.

- Thực hiện dự án đầu tư hoặc xả thải mà chưa đáp ứng đủ các điều kiện theo quy định về bảo vệ môi trường.

 

3. Xử lý trường hợp doanh nghiệp xả thải trái phép vào môi trường

Với hành vi xả chất thải công nghiệp ra môi trường, tùy theo mức độ mà doanh nghiệp có thể bị xử phạt hành chính hoặc thậm chính là bị truy cứu TNHS.

 

3.1. Mức phạt hành chính hành vi xả thải trái phép ra môi trường

Theo quy định tại Điều 4 của Nghị định 45/2022/NĐ-CP, hành vi xả thải gây ô nhiễm môi trường sẽ bị xử lý như sau:

Hình thức xử phạt chính:

Cá nhân, tổ chức có hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực bảo vệ môi trường bị áp dụng một trong các hình thức xử phạt chính sau đây:

- Cảnh cáo;

- Phạt tiền tối đa đối với một hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực bảo vệ môi trường là 1.000.000.000 đồng đối với cá nhân và 2.000.000.000 đồng đối với tổ chức.

Hình thức xử phạt bổ sung:

- Tước quyền sử dụng có thời hạn đối với: giấy phép môi trường; giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động dịch vụ quan trắc môi trường; giấy phép tiếp cận nguồn gen; giấy phép khảo nghiệm sinh vật biến đổi gen; quyết định công nhận phòng thí nghiệm nghiên cứu sinh vật biến đổi gen; quyết định công nhận cơ sở khảo nghiệm sinh vật biến đổi gen (sau đây gọi chung là giấy phép) hoặc đình chỉ hoạt động có thời hạn theo quy định tại khoản 2 Điều 25 Luật Xử lý vi phạm hành chính từ 01 tháng đến 24 tháng, kể từ ngày quyết định xử phạt vi phạm hành chính có hiệu lực thi hành;

- Tang vật, phương tiện vi phạm hành chính trong lĩnh vực bảo vệ môi trường (gọi chung là "tang vật, phương tiện vi phạm hành chính") sẽ bị tịch thu. Sản phẩm có giá trị sau khi tiêu hủy và xử lý theo quy định của pháp luật cũng sẽ bị tịch thu.

- Cơ sở hoạt động cung ứng sản phẩm, dịch vụ công được nhà nước giao nhiệm vụ, đặt hàng hoặc đấu thầu có thể bị áp dụng hình thức xử phạt bổ sung là đình chỉ hoạt động có thời hạn hoặc tước quyền sử dụng giấy phép môi trường có thời hạn. Quy định về việc này được thực hiện theo quy định tại Nghị định hiện hành. Tuy nhiên, trường hợp cơ sở vi phạm không gây ô nhiễm môi trường hoặc đã chấm dứt hành vi vi phạm hoặc đã khắc phục hậu quả vi phạm do hành vi vi phạm hành chính gây ra, thì sẽ không áp dụng đình chỉ hoạt động có thời hạn hoặc tước quyền sử dụng giấy phép môi trường có thời hạn. Thời điểm bắt đầu đình chỉ hoạt động có thời hạn hoặc tước quyền sử dụng giấy phép môi trường có thời hạn sẽ được tính từ thời điểm cơ quan nhà nước đã giao nhiệm vụ, đặt hàng hoặc đấu thầu giao nhiệm vụ, chỉ định đơn vị hoặc lựa chọn được nhà thầu khác để cung ứng sản phẩm, dịch vụ công.

 

3.2. Công ty xả chất thải công nghiệp trái phép ra môi trường có bị xử lý hình sự?

Theo quy định tại Điều 235 của Bộ luật Hình sự 2015 (sửa đổi, bổ sung 2017) về tội gây ô nhiễm môi trường, các biện pháp trừng phạt sẽ được áp dụng tùy thuộc vào tính chất và mức độ của hành vi vi phạm. Cụ thể:

Hành vi

Cá nhân

Pháp nhân

- Vi phạm hành vi chôn, lấp, đổ, hoặc thải trái pháp luật ra môi trường:

  • Từ 1.000 kg đến dưới 3.000 kg chất thải nguy hại có thành phần nguy hại đặc biệt vượt ngưỡng chất thải nguy hại quy định hoặc chứa chất phải loại trừ theo Công ước Stockholm về các chất ô nhiễm hữu cơ khó phân hủy.
  •  Từ 3.000 kg đến dưới 10.000 kg chất thải nguy hại khác.

- Vi phạm hành vi chôn, lấp, đổ, hoặc thải trái pháp luật:

  •  Từ 500 kg đến dưới 1.000 kg chất thải nguy hại có thành phần nguy hại đặc biệt vượt ngưỡng chất thải nguy hại quy định hoặc chứa chất phải loại trừ theo Công ước Stockholm về các chất ô nhiễm hữu cơ khó phân hủy.
  • Từ 1.500 kg đến dưới 3.000 kg chất thải nguy hại khác nhưng đã bị xử phạt vi phạm hành chính hoặc kết án về tội vi phạm theo Điều 235 của Bộ luật Hình sự 2015 (sửa đổi, bổ sung 2017) và chưa được xóa án tích mà còn vi phạm.

- Vi phạm hành vi xả thải trái pháp luật:

  • Xả thải nước từ 500 m3/ngày đến dưới 5.000 m3/ngày, có thông số môi trường nguy hại vượt Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về môi trường từ 5 lần đến dưới 10 lần.
  • Xả thải nước từ 300 m3/ngày đến dưới 500 m3/ngày, có thông số môi trường nguy hại vượt Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về môi trường 10 lần trở lên.

- Vi phạm hành vi xả thải trái pháp luật:

  • Xả thải nước từ 500 m3/ngày trở lên, có thông số môi trường nguy hại vượt Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về môi trường từ 3 lần đến dưới 5 lần.
  • Xả thải nước từ 300 m3/ngày đến dưới 500 m3/ngày, có thông số môi trường nguy hại vượt Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về môi trường từ 5 lần đến dưới 10 lần.
  • Xả thải nước từ 100 m3/ngày đến dưới 300 m3/ngày, có thông số môi trường nguy hại vượt Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về môi trường 10 lần trở lên, nhưng đã bị xử phạt vi phạm hành chính hoặc kết án về tội vi phạm theo Điều 235 của Bộ luật Hình sự 2015 (sửa đổi, bổ sung 2017) và chưa được xóa án tích mà còn vi phạm.

- Vi phạm hành vi thải khí trái pháp luật:

  •  Thải khí từ 150.000 m3/giờ đến dưới 300.000 m3/giờ, có thông số môi trường nguy hại vượt Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về môi trường từ 5 lần đến dưới 10 lần.
  • Thải khí từ 100.000 m3/giờ đến dưới 150.000 m3/giờ, có thông số môi trường nguy hại vượt Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về môi trường 10 lần trở lên.

- Vi phạm hành vi thải khí trái pháp luật:

  • Thải khí từ 150.000 m3/giờ trở lên, có thông số môi trường nguy hại vượt Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về môi trường từ 3 lần đến dưới 5 lần.
  • Thải khí từ 100.000 m3/giờ đến dưới 150.000 m3/giờ, có thông số môi trường nguy hại vượt Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về môi trường từ 5 lần đến dưới 10 lần.
  • Thải khí từ 50.000 m3/giờ đến dưới 100.000 m3/giờ, có thông số môi trường nguy hại vượt Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về môi trường 10 lần trở lên, nhưng đã bị xử phạt vi phạm hành chính hoặc kết án về tội vi phạm theo Điều 235 của Bộ luật Hình sự 2015 (sửa đổi, bổ sung 2017) và chưa được xóa án tích mà còn vi phạm.

- Vi phạm hành vi chôn, lấp, đổ, hoặc thải trái pháp luật chất thải rắn thông thường:

Từ 100.000 kg đến dưới 200.000 kg hoặc từ 70.000 kg đến dưới 100.000 kg, nhưng đã bị xử phạt vi phạm hành chính hoặc kết án về tội vi phạm theo Điều 235 của Bộ luật Hình sự 2015 (sửa đổi, bổ sung 2017) và chưa được xóa án tích mà còn vi phạm.

- Vi phạm hành vi xả thải nước, chôn, lấp, đổ, hoặc thải chất thải rắn, hoặc phát tán khí thải chứa chất phóng xạ:

Vượt giá trị liều từ 50 mSv/năm đến dưới 200 mSv/năm hoặc vượt giá trị suất liều từ 0,0025 mSv/giờ đến dưới 0,01 mSv/giờ.

Phạt tiền từ 50.000.000 - 500.000.000 đồng 

Hoặc phạt tù từ 03 tháng - 02 năm

Phạt tiền từ 1.000.000.000 - 5.000.000.000 đồng

- Thực hiện hành vi chôn, lấp, đổ, hoặc thải ra môi trường trái pháp luật từ 3.000 kg đến dưới 5.000 kg chất thải nguy hại có thành phần nguy hại đặc biệt vượt ngưỡng chất thải nguy hại quy định hoặc chứa chất phải loại trừ theo Công ước Stockholm về các chất ô nhiễm hữu cơ khó phân hủy; hoặc từ 10.000 kg đến dưới 50.000 kg chất thải nguy hại khác;

- Tiến hành xả thải ra môi trường từ 5.000 m3/ngày đến dưới 10.000 m3/ngày nước thải, có thông số môi trường nguy hại vượt Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về môi trường từ 0.5 lần đến dưới 10 lần; hoặc từ 500 m3/ngày đến dưới 5.000 m3/ngày nước thải, có thông số môi trường nguy hại vượt Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về môi trường 10 lần trở lên;

- Phạm tội xả thải ra môi trường từ 300.000 m3/giờ đến dưới 500.000 m3/giờ khí thải, có thông số môi trường nguy hại vượt Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về môi trường từ 0.5 lần đến dưới 10 lần; hoặc từ 150.000 m3/giờ đến dưới 300.000 m3/giờ khí thải, có thông số môi trường nguy hại vượt Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về môi trường 10 lần trở lên;

- Thực hiện hành vi chôn, lấp, đổ, hoặc thải ra môi trường trái pháp luật chất thải rắn thông thường từ 200.000 kg đến dưới 500.000 kg;

- Xả thải ra môi trường nước thải, chôn, lấp, đổ, hoặc thải ra môi trường chất thải rắn, hoặc phát tán khí thải có chứa chất phóng xạ, vượt giá trị liều từ 200 mSv/năm đến dưới 400 mSv/năm; hoặc giá trị suất liều từ 0.01 mSv/giờ đến dưới 0.02 mSv/giờ;

- Gây ra hậu quả nghiêm trọng.

Phạt tiền từ 500.000.000 - 1.000.000.000 đồng 

Hoặc phạt tù từ 01 - 05 năm

Phạt tiền từ 5.000.000.000 - 10.000.000.000 đồng 

Hoặc đình chỉ hoạt động có thời hạn từ 06 tháng - 03 năm

- Chôn, lấp, đổ, thải ra môi trường trái pháp luật 5.000 kg trở lên chất thải nguy hại có thành phần nguy hại đặc biệt vượt ngưỡng chất thải nguy hại theo quy định hoặc có chứa chất phải loại trừ theo Công ước Stockholm về các chất ô nhiễm hữu cơ khó phân hủy hoặc 50.000 kg trở lên chất thải nguy hại khác;

- Xả thải ra môi trường 10.000 m3/ngày trở lên nước thải có thông số môi trường nguy hại vượt QCKT QG về môi trường từ 05 lần - dưới 10 lần hoặc 5.000 m3/ngày trở lên nước thải có thông số môi trường nguy hại vượt QCKT QG về môi trường 10 lần trở lên;

- Thải ra môi trường 500.000 m3/giờ trở lên khí thải có thông số môi trường nguy hại vượt QCKT QG về môi trường từ 05 lần - dưới 10 lần hoặc 300.000 m3/giờ trở lên khí thải có thông số môi trường nguy hại vượt QCKT QG về môi trường 10 lần trở lên;

- Chôn, lấp, đổ, thải ra môi trường trái pháp luật chất thải rắn thông thường 500.000 kg trở lên;

- Xả thải ra môi trường nước thải, chôn, lấp, đổ, thải ra môi trường chất thải rắn hoặc phát tán khí thải có chứa chất phóng xạ vượt giá trị liều 400 mSv/năm trở lên hoặc giá trị suất liều 0,02 mSv/giờ trở lên;

- Gây hậu quả rất nghiêm trọng hoặc đặc biệt nghiêm trọng.

Phạt tiền từ 1.000.000.000 - 3.000.000.000 đồng 

Hoặc phạt tù từ 03 - 07 năm

Phạt tiền từ 12.000.000.000 đồng đến 20.000.000.000 đồng 

Hoặc đình chỉ hoạt động có thời hạn từ 01 - 03 năm

Hình phạt bổ sung

Phạt tiền từ 30.000.000 - 200.000.000 đồng

Cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 - 05 năm

Phạt tiền từ 1.000.000.000 - 5.000.000.000 đồng

Cấm kinh doanh, cấm hoạt động trong một số lĩnh vực nhất định từ 01 - 03 năm

Để tìm hiểu thêm thông tin liên quan, mời quý bạn đọc tham khảo bài viết:

Mọi thắc mắc chưa rõ hay có nhu cầu hỗ trợ vấn đề pháp lý khác, quý khách hàng vui lòng liên hệ với Luật Sư Tư Vấn Pháp Luật Miễn Phí Online 24/24 qua số hotline: 1900.6162 để được hỗ trợ và giải đáp kịp thời. Xin trân trọng cảm ơn quý khách hàng đã quan tâm theo dõi bài viết của Luật Minh Khuê.