Luật Đất đai năm 2024 đã tạo ra những đổi mới quan trọng trong công tác quản lý và sử dụng đất đai, đặc biệt là đối với việc lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất. Việc xác định đúng và đầy đủ các căn cứ lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất là yêu cầu then chốt nhằm bảo đảm tính thống nhất, đồng bộ với hệ thống quy hoạch quốc gia. Đồng thời, các căn cứ này góp phần nâng cao hiệu quả phân bổ, sử dụng hợp lý nguồn lực đất đai. Qua đó, đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế – xã hội bền vững trong giai đoạn mới.

1. Quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất là gì?

Theo khoản 36 Điều 3 Luật đất đai năm 2024: "Quy hoạch sử dụng đất là việc phân bổ chỉ tiêu sử dụng đất và khoanh vùng đất đai cho các mục đích phát triển kinh tế-xã hội, quốc phòng, an ninh, bảo vệ môi trường và thích ứng với biến đổi khí hậu trên cơ sở tiềm năng đất đai và nhu cầu sử dụng đất của các ngành, lĩnh vực đối với từng đơn vị hành chính cho thời kỳ xác định". Như vậy, quy hoạch sử dụng đất được hiểu là quá trình Nhà nước phân bổ chỉ tiêu sử dụng đất và khoanh vùng các loại đất theo từng mục đích cụ thể. Quy hoạch không chỉ phục vụ phát triển kinh tế - xã hội mà còn gắn với yêu cầu quốc phòng, an ninh, bảo vệ môi trường và thích ứng với biến đổi khí hậu. Việc lập quy hoạch phải dựa trên tiềm năng đất đai và nhu cầu sử dụng đất của các ngành, lĩnh vực khác nhau. Qua đó, quy hoạch sử dụng đất trở thành cơ sở pháp lý quan trọng cho quản lý và sử dụng đất ổn định, lâu dài.

Khái niệm kế hoạch sử dụng đất được quy định tại khoản 28 Điều 3 Luật đất đai năm 2024: "Kế hoạch sử dụng đất là việc phân kỳ quy hoạch sử dụng đất theo thời gian để thực hiện". Nếu quy hoạch mang tính định hướng dài hạn thì kế hoạch sử dụng đất là bước triển khai quy hoạch trong từng giai đoạn nhất định. Kế hoạch giúp xác định rõ thời điểm, tiến độ và thứ tự ưu tiên đưa các chỉ tiêu quy hoạch vào thực tế. Thông qua kế hoạch sử dụng đất, Nhà nước kiểm soát việc giao đất, cho thuê đất và cho phép chuyển mục đích sử dụng đất. Việc phân kỳ theo thời gian giúp hạn chế tình trạng quy hoạch treo, sử dụng đất kém hiệu quả. Do đó, kế hoạch sử dụng đất giữ vai trò cầu nối giữa quy hoạch sử dụng đất và quá trình tổ chức thực hiện trên thực tế.

2. Căn cứ lập quy hoạch sử dụng đất theo Luật đất đai 2024 mới nhất

2.1. Căn cứ lập quy hoạch sử dụng đất quốc gia

Căn cứ lập quy hoạch sử dụng đất quốc gia được quy định tại Khoản 1 Điều 64 Luật đất đai năm 2024. Theo đó, căn cứ lập quy hoạch sử dụng đất quốc gia bao gồm:

- Chiến lược phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh; quy hoạch tổng thể quốc gia; chiến lược phát triển ngành, lĩnh vực;

-  Điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội;

- Hiện trạng sử dụng đất, biến động đất đai, chất lượng đất, tiềm năng đất đai và kết quả thực hiện quy hoạch sử dụng đất quốc gia kỳ trước;

- Nhu cầu, khả năng sử dụng đất của các ngành, lĩnh vực, địa phương;

- Tiến bộ khoa học và công nghệ có liên quan đến việc sử dụng đất.

Như vậy, căn cứ lập quy hoạch sử dụng đất quốc gia theo Khoản 1 Điều 64 Luật Đất đai năm 2024 được xây dựng trên hệ thống các yếu tố toàn diện, khoa học và có tính liên kết chặt chẽ. Việc kết hợp giữa định hướng chiến lược phát triển kinh tế – xã hội, quốc phòng, an ninh với điều kiện tự nhiên và thực trạng sử dụng đất giúp bảo đảm quy hoạch sát với thực tiễn quốc gia. Đồng thời, việc xem xét nhu cầu, khả năng sử dụng đất của các ngành, lĩnh vực và địa phương tạo cơ sở cho phân bổ nguồn lực đất đai hợp lý, công bằng và hiệu quả.

Đặc biệt, yếu tố tiến bộ khoa học và công nghệ góp phần nâng cao chất lượng quản lý, khai thác và sử dụng đất bền vững. Các căn cứ này không chỉ bảo đảm tính pháp lý cho quy hoạch sử dụng đất quốc gia mà còn đóng vai trò định hướng lâu dài, phục vụ mục tiêu phát triển ổn định và bền vững của đất nước.

2.2. Căn cứ lập quy hoạch sử dụng đất cấp tỉnh

Căn cứ lập quy hoạch sử dụng đất cấp tỉnh được quy định tại khoản 1 Điều 65 Luật đất đai năm 2024. Theo đó, căn cứ lập quy hoạch sử dụng đất cấp tỉnh bao gồm:

- Quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất quốc gia;

- Quy hoạch cấp quốc gia, quy hoạch vùng; quy hoạch có tính chất kỹ thuật, chuyên ngành có sử dụng đất cấp quốc gia, liên tỉnh;

- Quy hoạch tỉnh;

- Điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội của đơn vị hành chính cấp tỉnh;

- Hiện trạng sử dụng đất, biến động đất đai, chất lượng đất, tiềm năng đất đai và kết quả thực hiện quy hoạch sử dụng đất kỳ trước của tỉnh;

- Nhu cầu, khả năng sử dụng đất của các ngành, lĩnh vực, địa phương; nguồn lực đầu tư công và các nguồn lực khác;

- Tiến bộ khoa học và công nghệ có liên quan đến việc sử dụng đất.

Như vậy, căn cứ lập quy hoạch sử dụng đất cấp tỉnh theo khoản 1 Điều 65 Luật Đất đai năm 2024 được quy định toàn diện, bao quát cả yếu tố pháp lý, thực tiễn và định hướng phát triển dài hạn. Việc kế thừa các quy hoạch cấp quốc gia, quy hoạch vùng và quy hoạch tỉnh bảo đảm sự thống nhất, đồng bộ trong hệ thống quy hoạch. Đồng thời, các yếu tố về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội, hiện trạng và tiềm năng đất đai giúp quy hoạch sát với thực tế của từng địa phương. Nhu cầu sử dụng đất của các ngành, lĩnh vực cùng với khả năng huy động nguồn lực là cơ sở quan trọng để bảo đảm tính khả thi của quy hoạch.

Bên cạnh đó, việc tính đến tiến bộ khoa học và công nghệ góp phần nâng cao hiệu quả sử dụng đất, hướng tới phát triển bền vững. Có thể khẳng định rằng, các căn cứ lập quy hoạch sử dụng đất cấp tỉnh đóng vai trò then chốt trong việc phân bổ hợp lý tài nguyên đất đai, phục vụ mục tiêu phát triển kinh tế – xã hội, bảo vệ môi trường và bảo đảm quốc phòng, an ninh trên địa bàn tỉnh.

2.3. Căn cứ lập quy hoạch sử dụng đất cấp xã

Căn cứ lập quy hoạch sử dụng đất cấp xã được quy định tại khoản 1 Điều 66 Luật đất đai năm 2024. Theo đó, căn cứ lập quy hoạch sử dụng đất cấp xã bao gồm:

- Quy hoạch tỉnh, quy hoạch sử dụng đất cấp tỉnh; quy hoạch đô thị của thành phố trực thuộc Trung ương đối với trường hợp không lập quy hoạch sử dụng đất cấp tỉnh;

- Các quy hoạch có tính chất kỹ thuật, chuyên ngành;

- Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội cấp xã;

- Điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội của đơn vị hành chính cấp xã;

- Hiện trạng sử dụng đất, biến động đất đai, tiềm năng đất đai và kết quả thực hiện quy hoạch sử dụng đất thời kỳ trước của cấp xã;

- Nhu cầu, khả năng sử dụng đất của các ngành, lĩnh vực, Ủy ban nhân dân cấp xã; đối với việc xác định nhu cầu sử dụng đất ở, đất khu đô thị, đất khu dân cư nông thôn được xác định trên cơ sở dự báo dân số, điều kiện hạ tầng, cảnh quan, môi trường theo quy định của pháp luật về xây dựng;

- Định mức sử dụng đất, tiến bộ khoa học và công nghệ có liên quan đến việc sử dụng đất.

Như vậy, căn cứ lập quy hoạch sử dụng đất cấp xã được xây dựng trên cơ sở tổng hợp nhiều yếu tố pháp lý, kỹ thuật và thực tiễn. Việc tham khảo quy hoạch cấp tỉnh, các quy hoạch kỹ thuật - chuyên ngành và kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội cấp xã giúp đảm bảo tính đồng bộ, liên kết giữa các cấp quản lý và các lĩnh vực sử dụng đất. Đồng thời, việc nghiên cứu điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội, hiện trạng sử dụng đất và tiềm năng đất đai của địa phương giúp quy hoạch sát thực tế, khả thi và bền vững.

Bên cạnh đó, việc dự báo nhu cầu sử dụng đất, đặc biệt là đất ở, đất khu đô thị và khu dân cư nông thôn góp phần tối ưu hóa sử dụng đất, cân đối lợi ích phát triển kinh tế - xã hội và bảo vệ môi trường. Sử dụng các định mức, tiến bộ khoa học và công nghệ liên quan cũng nâng cao hiệu quả quản lý, khai thác và sử dụng đất. 

2.4. Căn cứ lập quy hoạch sử dụng đất quốc phòng, an ninh

Căn cứ lập quy hoạch sử dụng đất quốc phòng, an ninh được quy định tại khoản 1 Điều 68 Luật đất đai năm 2024. Theo đó, căn cứ lập quy hoạch sử dụng đất quốc phòng, quy hoạch sử dụng đất an ninh bao gồm các căn cứ theo quy định của pháp luật về quy hoạch và các căn cứ sau đây:

- Quy hoạch tổng thể quốc gia, quy hoạch không gian biển quốc gia, quy hoạch sử dụng đất quốc gia;

-  Điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội của quốc gia;

-  Hiện trạng sử dụng đất và kết quả thực hiện quy hoạch sử dụng đất quốc phòng, quy hoạch sử dụng đất an ninh thời kỳ trước;

- Nhu cầu, khả năng sử dụng đất quốc phòng, an ninh.

Như vậy, căn cứ lập quy hoạch sử dụng đất quốc phòng, an ninh không chỉ dựa trên các quy định pháp luật về quy hoạch mà còn phải kết hợp chặt chẽ với thực tiễn điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội, hiện trạng sử dụng đất. Việc xác định căn cứ hợp lý sẽ giúp quy hoạch sử dụng đất quốc phòng, an ninh đảm bảo tính khả thi, hiệu quả, đồng thời góp phần bảo vệ lợi ích quốc gia và an ninh trật tự xã hội. Hơn nữa, việc dựa trên kết quả thực hiện quy hoạch trước đó giúp rút kinh nghiệm, điều chỉnh hợp lý các chỉ tiêu sử dụng đất, tránh lãng phí và chồng chéo. Quy hoạch được lập trên cơ sở các căn cứ này sẽ tạo nền tảng vững chắc cho việc quản lý, khai thác và sử dụng đất quốc phòng, an ninh một cách khoa học, bền vững. 

Việc tuân thủ đầy đủ các căn cứ lập quy hoạch còn giúp tăng tính minh bạch, công khai và trách nhiệm trong quá trình lập và triển khai quy hoạch sử dụng đất quốc phòng, an ninh. Qua đó, không chỉ đáp ứng yêu cầu về an ninh, quốc phòng mà còn nâng cao hiệu quả quản lý đất đai trong cả nước.

3. Căn cứ lập kế hoạch sử dụng đất theo Luật đất đai 2024 mới nhất

3.1. Căn cứ lập kế hoạch sử dụng đất quốc gia

Căn cứ lập kế hoạch sử dụng đất quốc gia được quy định tại khoản 3 Điều 64 Luật đất đai năm 2024. Theo đó, căn cứ lập kế hoạch sử dụng đất quốc gia bao gồm:

- Quy hoạch sử dụng đất quốc gia;

- Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội, kế hoạch đầu tư công trung hạn của cả nước;

- Nhu cầu, khả năng sử dụng đất của các ngành, lĩnh vực, địa phương;

- Kết quả thực hiện kế hoạch sử dụng đất 05 năm kỳ trước;

- Khả năng đầu tư, huy động nguồn lực.

Như vậy, việc lập kế hoạch sử dụng đất quốc gia phải dựa trên những căn cứ pháp lý và thực tiễn cụ thể, đảm bảo sự đồng bộ và khả thi. Các căn cứ này bao gồm quy hoạch sử dụng đất quốc gia, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội và kế hoạch đầu tư công trung hạn, phản ánh nhu cầu, khả năng sử dụng đất của các ngành, lĩnh vực và địa phương. Đồng thời, việc xem xét kết quả thực hiện kế hoạch 05 năm kỳ trước giúp kế hoạch mới có định hướng thực tế và khả năng điều chỉnh phù hợp. Khả năng huy động và phân bổ nguồn lực cũng là yếu tố quan trọng để kế hoạch không chỉ mang tính chiến lược mà còn khả thi trong triển khai. Việc tuân thủ đầy đủ các căn cứ này góp phần nâng cao hiệu quả quản lý đất đai, đảm bảo sự phát triển bền vững của kinh tế - xã hội.

3.2. Căn cứ lập kế hoạch sử dụng đất cấp xã

Căn cứ lập kế hoạch sử dụng đất cấp xã được quy định tại Khoản 1 Điều 67 Luật đất đai năm 2024. Theo đó, căn cứ lập kế hoạch sử dụng đất cấp xã bao gồm:

- Kế hoạch sử dụng đất cấp tỉnh; quy hoạch sử dụng đất cấp xã; quy hoạch khu chức năng; quy hoạch nông thôn; quy hoạch đô thị đối với trường hợp không phải lập quy hoạch sử dụng đất cấp xã;

- Hiện trạng sử dụng đất; kết quả thực hiện kế hoạch sử dụng đất năm trước;

- Nhu cầu, khả năng sử dụng đất của các ngành, lĩnh vực của các cấp, của các tổ chức; các công trình, dự án đã có chủ trương đầu tư;

- Khả năng đầu tư, huy động nguồn lực để thực hiện kế hoạch sử dụng đất.

Như vậy, việc lập kế hoạch sử dụng đất cấp xã không chỉ là công cụ quản lý đất đai mà còn là cơ sở định hướng phát triển bền vững cho cộng đồng địa phương. Việc lập kế hoạch sử dụng đất cấp xã đảm bảo tính khả thi, đồng bộ và phù hợp với định hướng phát triển của địa phương. Kế hoạch được xây dựng trên cơ sở kế hoạch, quy hoạch cấp tỉnh, quy hoạch sử dụng đất cấp xã và các loại quy hoạch chức năng khác, đồng thời phản ánh đúng hiện trạng và kết quả thực hiện kế hoạch năm trước. Việc xác định nhu cầu và khả năng sử dụng đất của các ngành, lĩnh vực giúp cân đối nguồn lực và đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội. Căn cứ vào các dự án, công trình đã có chủ trương đầu tư, kế hoạch sử dụng đất cấp xã có thể ưu tiên bố trí đất phù hợp. Khả năng huy động nguồn lực đầu tư cũng là yếu tố quan trọng để đảm bảo thực hiện kế hoạch hiệu quả.

4. Ý nghĩa của quy định về căn cứ lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất

Quy định về căn cứ lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất có ý nghĩa quan trọng trong việc bảo đảm tính hợp pháp và thống nhất của công tác quy hoạch đất đai. Các căn cứ pháp luật giúp việc lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất bám sát định hướng phát triển kinh tế – xã hội, quốc phòng, an ninh và bảo vệ môi trường. Qua đó, việc phân bổ, khoanh vùng đất đai được thực hiện một cách khoa học, hợp lý, tránh tình trạng tùy tiện hoặc chồng chéo. Đồng thời, quy định này tạo sự liên thông giữa quy hoạch sử dụng đất với các loại quy hoạch khác trong hệ thống quy hoạch quốc gia. Nhờ đó, nguồn lực đất đai được khai thác hiệu quả hơn. Điều này góp phần nâng cao chất lượng quản lý nhà nước về đất đai.

Bên cạnh đó, quy định về căn cứ lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất còn có ý nghĩa trong việc bảo đảm quyền và lợi ích hợp pháp của người sử dụng đất và cộng đồng. Khi quy hoạch, kế hoạch được xây dựng dựa trên các căn cứ rõ ràng, minh bạch, người dân và doanh nghiệp có cơ sở để giám sát và thực hiện quyền, nghĩa vụ của mình. Điều này giúp hạn chế tranh chấp, khiếu nại phát sinh trong quá trình sử dụng đất. Đồng thời, quy định này nâng cao tính khả thi và ổn định của quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất trong thực tiễn. Qua đó, tạo niềm tin cho xã hội đối với chính sách, pháp luật về đất đai. Đây là tiền đề quan trọng cho phát triển bền vững lâu dài.

Kết luận

Tóm lại, căn cứ lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất theo Luật Đất đai 2024 đóng vai trò nền tảng trong toàn bộ quá trình quản lý đất đai. Việc tuân thủ đầy đủ các căn cứ pháp lý giúp bảo đảm quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất được xây dựng khoa học, phù hợp với chiến lược phát triển kinh tế - xã hội và quốc phòng, an ninh. Đồng thời, các căn cứ này tạo sự thống nhất giữa quy hoạch sử dụng đất với các loại quy hoạch khác theo Luật Quy hoạch. Đây cũng là cơ sở quan trọng để khai thác hiệu quả quỹ đất, hạn chế lãng phí và xung đột trong sử dụng đất. Bên cạnh đó, việc xác định rõ căn cứ lập quy hoạch góp phần nâng cao tính minh bạch, khả thi trong tổ chức thực hiện. Qua đó, quyền và lợi ích hợp pháp của Nhà nước, người sử dụng đất và cộng đồng được bảo đảm. Trong bối cảnh Luật Đất đai 2024 có nhiều điểm mới, việc nhận thức đúng các căn cứ lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất càng trở nên cần thiết. Điều này không chỉ nâng cao chất lượng quản lý nhà nước về đất đai mà còn góp phần thúc đẩy phát triển bền vững trong dài hạn.

Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài 24/7 gọi số: 1900.6162 hoặc gửi qua email  để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê.

Rất mong nhận được sự hợp tác!

Trân trọng./.