1. Thế nào là quy hoạch sử dụng đất?
Theo khoản 2 của Điều 3 trong Luật Đất đai năm 2013, quy hoạch sử dụng đất đề cập đến việc phân phối và định rõ vùng đất theo không gian sử dụng, nhằm đáp ứng các mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh, bảo vệ môi trường, và thích ứng với biến đổi khí hậu.
Quy hoạch này dựa trên tiềm năng của đất đai và nhu cầu sử dụng đất từ các ngành, lĩnh vực tương ứng, áp dụng cho từng vùng kinh tế - xã hội và các đơn vị hành chính trong khoảng thời gian được xác định.
2. Nội dung thẩm định quy hoạch sử dụng đất
Đối với việc đánh giá quy hoạch sử dụng đất, nội dung thẩm định bao gồm các điều sau đây:
- Thứ nhất: Kiểm tra cơ sở pháp lý và cơ sở khoa học liên quan đến việc lập quy hoạch sử dụng đất.
- Thứ hai: Đánh giá mức độ phù hợp của phương án quy hoạch sử dụng đất với chiến lược và quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh cả quốc gia và địa phương; đồng thời kiểm tra khả năng tuân thủ quy hoạch phát triển ngành và lĩnh vực tương ứng.
- Thứ ba: Đối chiếu hiệu quả kinh tế - xã hội và tác động đối với môi trường của phương án quy hoạch sử dụng đất.
- Thứ tư: Đánh giá tính khả thi của phương án quy hoạch sử dụng đất từ khía cạnh kinh tế, xã hội, và môi trường.
3. Trình tự, thủ tục thẩm định, phê duyệt quy hoạch sử dụng đất quốc gia
Hướng dẫn về nội dung này được công bố trong Quyết định 3468/QĐ-BTNMT năm 2023 liên quan đến các thủ tục hành chính nội bộ trong hệ thống hành chính Nhà nước, nằm trong phạm vi chức năng quản lý của Bộ Tài nguyên và Môi trường.
Thủ tục thẩm định, phê duyệt quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất quốc gia thực hiện như sau:
(1) Trình tự thực hiện thẩm định, phê duyệt quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất quốc gia:
- Bước 1: Bộ Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm chủ trì hỗ trợ Chính phủ trong việc lập quy hoạch và kế hoạch sử dụng đất quốc gia.
- Bước 2:
- Các bộ, ngành xác định nhu cầu sử dụng đất cho dự án theo từng đơn vị hành chính cấp tỉnh, và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh đều phải xác định nhu cầu sử dụng đất tương ứng.
- Các bộ, ngành và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phải gửi thông tin về nhu cầu sử dụng đất đến Bộ Tài nguyên và Môi trường trong thời hạn 45 ngày kể từ ngày nhận được văn bản của Bộ Tài nguyên và Môi trường yêu cầu đăng ký nhu cầu sử dụng đất.
- Bước 3: Đối với việc thu thập ý kiến về quy hoạch và kế hoạch đất quốc gia, Bộ Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm chuyển hồ sơ lấy ý kiến đến Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, các bộ, cơ quan ngang bộ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, và cộng đồng dân cư, cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan.
Bộ Tài nguyên và Môi trường phải công bố nội dung dự thảo quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất quốc gia (trừ những thông tin liên quan đến bí mật nhà nước theo quy định của pháp luật) trên trang thông tin điện tử của Bộ trong thời gian ít nhất 30 ngày kể từ ngày gửi hồ sơ lấy ý kiến về quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất quốc gia.
Quá trình thu thập ý kiến từ cộng đồng dân cư, cơ quan, tổ chức, và cá nhân liên quan đến quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất quốc gia thực hiện theo các bước sau:
- Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thông báo về việc lấy ý kiến về quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất quốc gia cho Ủy ban nhân dân cấp huyện.
- Ủy ban nhân dân cấp huyện thông báo về việc lấy ý kiến về quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất quốc gia cho Ủy ban nhân dân cấp xã và các cơ quan, tổ chức tại địa bàn.
- Ủy ban nhân dân cấp xã thông tin về việc lấy ý kiến về quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất quốc gia đến cộng đồng dân cư và cá nhân liên quan.
- Cộng đồng dân cư, tổ chức và cá nhân có thể góp ý trực tiếp trên trang thông tin điện tử của Bộ Tài nguyên và Môi trường hoặc gửi văn bản góp ý trực tiếp đến Bộ. Trong trường hợp cần thiết, Bộ Tài nguyên và Môi trường có thể thu thập ý kiến qua niêm yết, trưng bày tại nơi công cộng, tổ chức hội nghị, hội thảo, phát phiếu điều tra, phỏng vấn thông qua đại diện của cơ quan, tổ chức, cộng đồng dân cư và cá nhân.
- Bước 4: Trả lời Bộ Tài nguyên và Môi trường
Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, các bộ, cơ quan ngang bộ và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh đều chịu trách nhiệm phản hồi bằng văn bản trong thời hạn 30 ngày, tính từ ngày nhận được hồ sơ lấy ý kiến về quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất quốc gia.
- Bước 5: Tổng hợp, tiếp thu, giải trình ý kiến và hoàn thiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất quốc gia trình Hội đồng thẩm định quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất quốc gia.
Cơ quan chịu trách nhiệm lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất quốc gia phải tổng hợp ý kiến, giải trình, tiếp thu đóng góp ý kiến và báo cáo Bộ Tài nguyên và Môi trường để xem xét trước khi đưa ra Hội đồng thẩm định quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất quốc gia.
- Bước 6: Hoàn thiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất quốc gia theo kết luận của Hội đồng thẩm định và trình Chính phủ để trình Quốc hội quyết định.
Cơ quan lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất quốc gia phải chịu trách nhiệm hoàn thiện quy hoạch dựa trên kết luận của Hội đồng thẩm định quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất quốc gia và báo cáo Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường để xem xét và trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt.
(2) Cách thức thực hiện: Theo quy định trong Thông tư 01/2021/TT-BTNMT ngày 12/4/2021 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường, về việc lập và điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất.
(3) Thành phần, số lượng hồ sơ:
- Tờ trình của Chính phủ trình Quốc hội thông qua Quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất quốc gia.
- Nghị quyết của Quốc hội thông qua Quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất quốc gia.
- Báo cáo về Quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất quốc gia.
- Dự thảo Quyết định thông qua quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất quốc gia.
- Báo cáo tổng hợp ý kiến góp ý của các cơ quan, tổ chức, cộng đồng, cá nhân về quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất quốc gia; bản sao ý kiến góp ý của Bộ, cơ quan ngang Bộ và địa phương liên quan; báo cáo giải trình, tiếp thu ý kiến góp ý về quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất quốc gia.
- Báo cáo thuyết minh Đánh giá môi trường chiến lược Quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất quốc gia.
- Hệ thống bản đồ;
A. Bản đồ số và bản đồ in tỷ lệ 1:100.000 - 1:1.000.000
1. Bản đồ hiện trạng sử dụng đất quốc gia.
2. Bản đồ định hướng sử dụng đất quốc gia.
3. Bản đồ quy hoạch sử dụng đất quốc gia.
B. Bản đồ số và bản đồ in tỷ lệ 1:50.000 - 1:250.000
1. Bản đồ quy hoạch sử dụng đất quốc gia theo vùng.
(4) Thời hạn giải quyết: Không vượt quá 30 tháng tính từ ngày Nhiệm vụ lập quy hoạch sử dụng đất quốc gia được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt.
(5) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính:
- Quốc hội;
- Chính phủ;
- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ;
- Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
- Cơ quan lập quy hoạch sử dụng đất.
(6) Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính: Quốc hội.
(7) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Nghị quyết thông qua quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất quốc gia của Quốc hội.
(8) Phí, lệ phí (nếu có): Kinh phí lập, phê duyệt quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất quốc gia được bảo đảm từ nguồn ngân sách nhà nước theo hình thức sự nghiệp kinh tế.
Bài viết liên quan:
- Phân biệt quy hoạch sử dụng đất và kế hoạch sử dụng đất
- Mẫu đơn đề nghị cung cấp thông tin quy hoạch sử dụng đất mới nhất
Luật Minh Khuê xin tiếp nhận yêu cầu tư vấn của quý khách qua số hotline Luật sư tư vấn pháp luật đất đai trực tuyến qua tổng đài: 1900.6162. Xin trân trọng cảm ơn!