1. Quy phạm phân cấp và đóng tàu cá biển (tàu có chiều dài trên 20 m) ra sao?
Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6718:2000 "Qui phạm phân cấp và đóng tàu cá biển có chiều dài trên 20 m" ra đời dưới sự ban hành của một Quyết định vào ngày tháng năm 2000. Đây không chỉ là một bộ tiêu chuẩn mà còn là một bộ tài liệu chi tiết và toàn diện gồm tổng cộng 13 tiêu chuẩn, bắt đầu từ TCVN 6718-1:2000 và kết thúc tại TCVN 6718-13:2000.
Mỗi tiêu chuẩn trong bộ này đề cập đến các yêu cầu cụ thể và các quy định chặt chẽ liên quan đến việc phân loại và xây dựng tàu cá biển với chiều dài lớn hơn hoặc bằng 20 mét. Thể hiện cam kết của Việt Nam trong việc thúc đẩy an toàn và chất lượng trong ngành đóng tàu và vận tải hàng hải, đồng thời tạo ra một môi trường thuận lợi cho hoạt động của các tàu cá biển.
Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6718:2000 "Qui phạm phân cấp và đóng tàu cá biển có chiều dài trên 20 m" không chỉ đơn thuần là một bộ quy định mà còn là một tài liệu được biên soạn một cách cẩn thận và kỹ lưỡng. Được xây dựng trên nền tảng của Tiêu chuẩn Việt Nam 6259:1997 “Qui phạm Phân cấp và Đóng tàu biển vỏ thép", TCVN 6718:2000 đã tích hợp những tiêu chuẩn mới nhất từ Tổ chức Hàng hải Quốc tế (IMO) và Tổ chức Tiêu chuẩn Quốc tế (ISO).
Bên cạnh đó, nó còn châm ngòi từ sự tham khảo kinh nghiệm của các tổ chức đăng kiểm quốc tế cũng như những thành tựu đáng kể trong lĩnh vực thiết kế, đóng mới, sửa chữa và khai thác tàu biển của Việt Nam trong những năm qua. Sự kết hợp này không chỉ đảm bảo tính hiện đại và phù hợp với tiêu chuẩn quốc tế mà còn thể hiện cam kết của Việt Nam trong việc nâng cao chất lượng và an toàn trong ngành đóng tàu và vận tải hàng hải.
Bộ TCVN 6718:2000 không chỉ đơn thuần là một tài liệu tiêu chuẩn mà còn là một sản phẩm của sự hợp tác đa phương giữa nhiều cơ quan uy tín trong lĩnh vực đóng tàu và công trình biển. Được biên soạn bởi Cục Đăng kiểm Việt Nam và Ban kỹ thuật Tiêu chuẩn TCVN/TC8 - "Đóng tàu và công trình biển", bộ tiêu chuẩn này đã được đề xuất bởi Bộ Giao thông Vận tải và Tổng cục Tiêu chuẩn - Đo lường - Chất lượng, và cuối cùng, được ban hành bởi Bộ Khoa học-Công nghệ và Môi trường. Sự hợp tác chặt chẽ giữa các cơ quan này không chỉ đảm bảo tính chính xác và đáng tin cậy của tiêu chuẩn mà còn phản ánh cam kết của Việt Nam trong việc thúc đẩy an toàn và chất lượng trong ngành công nghiệp đóng tàu và biển đối với cộng đồng quốc tế.
Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6718:2000 mở rộng ra trong phạm vi áp dụng của mình để bao gồm một loạt các yêu cầu và quy định chi tiết về tàu cá biển tự chạy có chiều dài đường nước thiết kế trên 20,0m. Trong tài liệu này, tàu cá được xem xét không chỉ trong quá trình kiểm tra phân cấp và đăng kí, mà còn trong toàn bộ quy trình từ thiết kế, đóng mới, sửa chữa đến khai thác.
Để đảm bảo tuân thủ và áp dụng chính xác các quy định, các tàu cá phải tuân thủ và được giám sát một cách kỹ lưỡng, đồng thời phải tuân thủ các quy định của Qui phạm này cũng như các Qui phạm liên quan khác của nước cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam. Chi tiết hơn về phạm vi áp dụng sẽ được xác định rõ trong từng Chương hoặc Phần của tài liệu này, đảm bảo tính toàn diện và minh bạch trong việc áp dụng các quy định.
2. Giấy chứng nhận theo Công ước quốc tế theo Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6718:2000?
Trong Mục 3.2.1 của Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6718:2000, thuật ngữ "Giấy chứng nhận theo Công ước quốc tế" được xác định như là các loại Giấy chứng nhận được yêu cầu bởi các Công ước quốc tế, bao gồm cả các loại chứng nhận phù hợp với các Công ước đó, và được giữ lại trên tàu. Hướng đến sự thừa nhận và tuân thủ các tiêu chuẩn quốc tế, đồng thời đảm bảo rằng các tàu biển có trong sở hữu hoặc vận hành đều tuân thủ đúng mức các quy định liên quan mà các Công ước quốc tế đề ra.
* Trong khuôn khổ của Công ước quốc tế về an toàn sinh mạng con người trên biển (SOLAS, 74/78), các loại giấy chứng nhận sau được thiết lập để đảm bảo sự tuân thủ và đánh giá về an toàn:
- Giấy chứng nhận an toàn kết cấu: Chứng nhận này xác nhận rằng cấu trúc của tàu biển đáp ứng các tiêu chuẩn an toàn cần thiết, bảo đảm khả năng chịu đựng và ổn định trong mọi điều kiện biển.
- Giấy chứng nhận an toàn trang thiết bị: Đây là chứng nhận xác nhận rằng trang thiết bị trên tàu đã được kiểm tra và đảm bảo hoạt động hiệu quả trong trường hợp khẩn cấp và hàng ngày.
- Giấy chứng nhận an toàn vô tuyến điện: Chứng nhận này xác nhận rằng hệ thống liên lạc và vô tuyến điện trên tàu đáp ứng các tiêu chuẩn an toàn, đảm bảo sự liên lạc liên tục và hiệu quả với các cơ quan phụ trách.
- Giấy chứng nhận miễn giảm: Được cấp cho các tàu biển đã được kiểm tra và chứng minh tuân thủ các tiêu chuẩn an toàn nghiêm ngặt, giúp giảm bớt thủ tục kiểm tra khi tàu cập cảng và tăng cường hiệu quả vận hành.
* Trong khuôn khổ của Công ước quốc tế về ngăn ngừa ô nhiễm biển (MARPOL 73/78), một trong những giấy chứng nhận quan trọng nhất là: Giấy chứng nhận quốc tế về ngăn ngừa ô nhiễm biển do dầu từ tàu gây ra: Chứng nhận này được cấp cho các tàu biển sau khi chúng đã được kiểm tra và xác nhận tuân thủ các tiêu chuẩn nghiêm ngặt về quản lý, xử lý và ngăn chặn ô nhiễm dầu từ tàu. Không chỉ đảm bảo sự bảo vệ cho môi trường biển mà còn thể hiện cam kết của cộng đồng quốc tế trong việc bảo vệ và duy trì sức khỏe của hệ sinh thái biển.
* Trong phạm vi của Công ước quốc tế về mạn khô tàu biển (LOAD LINES 66), có hai loại giấy chứng nhận quan trọng:
- Giấy chứng nhận mạn khô quốc tế: Đây là tài liệu chứng nhận rằng tàu biển đã được kiểm tra và tuân thủ các tiêu chuẩn cụ thể về mạn khô, xác định tải trọng an toàn cho tàu dựa trên điều kiện khối lượng của nước và tải trọng của tàu.
- Giấy chứng nhận miễn giảm mạn khô quốc tế: Chứng nhận này được cấp cho các tàu đã qua kiểm tra và được xác nhận là tuân thủ các tiêu chuẩn an toàn nhưng được phép hoạt động với mức tải trọng cao hơn so với mức tối thiểu quy định, với điều kiện là tàu vẫn duy trì được mức độ an toàn.
3. Quy định chung về phòng cháy đặt ra đối với hệ thống máy tàu như thế nào?
Quy định chung về phòng cháy đối với hệ thống máy tàu, như được quy định tại Mục 1.2.4 Phần 3 của TCVN 6718:2000, đặt ra các điều sau đây:
- Vị trí đặt hệ thống: Trừ khi có các biện pháp che chắn hoặc thu gom dầu rò rỉ hiệu quả, không được phép đặt các hệ thống như hệ thống dầu bôi trơn, hệ thống nhiên liệu và các hệ thống dầu dễ cháy khác trực tiếp trên các thiết bị như nồi hơi, đường ống hơi, đường ống dầu nóng, đường ống khí xả, bầu giảm âm, tua bin khí xả hoặc bề mặt có nhiệt độ cao khác. Chúng phải được đặt xa các thiết bị đó tối đa có thể.
- Bọc cách nhiệt: Tất cả các bề mặt của hệ thống máy có nhiệt độ cao hơn 220°C cần được bọc cách nhiệt hiệu quả, đặc biệt nếu có khả năng ảnh hưởng đến các chất lỏng dễ cháy trong trường hợp hỏng hóc của hệ thống. Chất liệu cách nhiệt phải không thấm chất lỏng dễ cháy và hơi cháy, đảm bảo an toàn tối đa trong mọi tình huống.
- Dừng thiết bị dễ tiếp cận: Các thiết bị như bơm vận chuyển nhiên liệu, quạt thông gió cưỡng bức và quạt thông gió cho các khu vực như buồng máy, buồng ở, buồng phục vụ và trạm điều khiển cần được trang bị khả năng dừng từ vị trí dễ tiếp cận ở bên ngoài khi có sự cố cháy xảy ra trong hoặc gần khu vực của chúng. Hơn nữa, các phương tiện để dừng các quạt gió trong buồng máy cần được tách biệt hoàn toàn với các quạt gió của các khu vực khác, để đảm bảo an toàn tối đa.
- Ngăn chặn rò rỉ: Hệ thống máy không được phép rò rỉ nhiên liệu, dầu bôi trơn và các loại dầu dễ cháy khác, cũng như các loại khí độc và dễ cháy. Trong trường hợp có khả năng rò rỉ của các loại dầu này, cần có các biện pháp phù hợp để định hướng chúng vào các vị trí an toàn khác. Đảm bảo môi trường làm việc an toàn và tránh được nguy cơ cháy nổ.
- Xử lý dầu và nhiên liệu dư thừa: Một biện pháp quan trọng là xả hết dầu và nhiên liệu quá mức vào vị trí an toàn để đề phòng nguy cơ cháy. Tránh được các tình huống không mong muốn và đảm bảo an toàn cho toàn bộ tàu.
- Bảo vệ các kết cấu cháy: Các kết cấu được làm từ vật liệu dễ cháy như gỗ và vật liệu tương tự không nên được đặt ở gần động cơ đốt trong hoặc nồi hơi mà không có sự bảo vệ đáng tin cậy. Việc sử dụng tấm kim loại hoặc các vật liệu chống cháy khác là biện pháp cần thiết để đảm bảo an toàn cho tàu và mọi người trên đó.
- Để đảm bảo an toàn tối đa, các biện pháp sau đây cần được thực hiện khi đặt các thiết bị xử lý sơ bộ chất lỏng dễ cháy trong các hệ thống máy trên tàu, trừ khi có các biện pháp khác được Đăng kiểm và cho là thích hợp:
+ Tách biệt không gian: Mỗi không gian chứa các thiết bị xử lý sơ bộ chất lỏng dễ cháy phải được phân biệt riêng biệt và tách rời hoàn toàn với các hệ thống máy khác. Thực hiện bằng cách sử dụng các vách thép chắc chắn, kéo dài từ một boong tới boong khác, với cửa ra vào tự đóng bằng thép để đảm bảo tính kín đáo và an toàn.
+ Trang bị hệ thống báo động cháy: Cần lắp đặt thiết bị báo cháy cố định và hệ thống báo động cháy tại các vị trí liên quan để cảnh báo sớm về nguy cơ cháy và giúp kích hoạt các biện pháp phòng cháy kịp thời.
+ Hệ thống cố định dập cháy linh hoạt: Hệ thống dập cháy cố định cần có khả năng kích hoạt từ bên ngoài của khoang, đảm bảo khả năng kiểm soát và xử lý hiệu quả các tình huống cháy một cách nhanh chóng và an toàn.
+ Hệ thống thông gió độc lập: Để đảm bảo an toàn và hiệu quả trong trường hợp cháy, cần lắp đặt hệ thống thông gió cơ giới độc lập hoặc các thiết bị thông gió có khả năng hoạt động độc lập với hệ thống thông gió của buồng máy. Ngăn chặn sự lan truyền của lửa và khí độc trong trường hợp khẩn cấp.
+ Cửa thông gió dễ điều khiển: Thiết bị điều khiển cửa thông gió phải được thiết kế để có thể thao tác từ các vị trí gần hệ thống thông gió cố định, tạo điều kiện thuận lợi cho việc kiểm soát và quản lý hệ thống thông gió trong trường hợp khẩn cấp. Đảm bảo khả năng phản ứng nhanh chóng và hiệu quả khi cần thiết.
Ngoài ra, có thể tham khảo: Quản lý khu neo đậu tránh bão cho tàu cá bảo đảm chống thiên tai. Còn khúc mắc, liên hệ 1900.6162 hoặc gửi email tới: lienhe@luatminhkhue.vn để được hỗ trợ. Xin cảm ơn.