1. Quy định về bảo quản thuốc gây nghiện

Căn cứ theo quy định tại khoản 1 Điều 3 Thông tư 20/2017/TT-BYT hướng dẫn Luật Dược và thuốc phải kiểm soát đặc biệt được sửa đổi bổ sung bởi Thông tư 29/2020/TT-BYT quy định Thuốc gây nghiện bao gồm các loại sau đây:

- Chứa một hoặc nhiều dược chất gây nghiện hoặc là thuốc chứa dược chất gây nghiện phối hợp với dược chất hướng thần và có hoặc là không có tiền chất dùng làm thuốc quy định tại Phụ lục I, II và III kèm theo Thông tư 20/2017/TT-BYT được sửa đổi bổ sung bởi Thông tư 29/2020/TT-BYT.

- Chứa dược chất gây nghiện (có hoặc là không có dược chất hướng thần, tiền chất dùng làm thuốc) phối hợp với dược chất khác mà không phải là dược chất gây nghiện, dược chất hướng thần, tiền chất dùng làm thuốc trong đó có nồng độ, hàm lượng dược chất gây nghiện lớn hơn nồng độ, hàm lượng quy định tại Phụ lục IV kèm theo Thông tư 20/2017/TT-BYT được sửa đổi bổ sung bởi Thông tư 29/2020/TT-BYT.

Căn cứ Điều 4 Thông tư 20/2017/TT-BYT hướng dẫn Luật Dược và thuốc phải kiểm soát đặc biệt được sửa đổi bổ sung bởi Thông tư 29/2020/TT-BYT quy định về bảo quản thuốc, nguyên liệu làm thuốc thì qua định về bảo quản thuốc gây nghiện như sau:

- Cơ sở khám bệnh, chữa bệnh, cơ sở cai nghiện bắt buộc, cơ sở nghiên cứu, đào tạo chuyên ngành y dược, cũng như các cơ sở có hoạt động dược không vì mục đích thương mại khác, phải tuân thủ những yêu cầu về Thực hành tốt trong bảo quản thuốc và nguyên liệu làm thuốc, trong đó:

+ Thuốc gây nghiện cần được bảo quản tại kho hoặc tủ riêng, được trang bị khóa chắc chắn và không được để chung với các loại thuốc khác. Trong trường hợp không có kho hoặc tủ riêng, thuốc gây nghiện có thể được đặt cùng tủ, giá, kệ chung với thuốc hướng thần hoặc thuốc tiền chất, nhưng phải sắp xếp riêng biệt cho mỗi loại thuốc, đồng thời phải có biển hiệu rõ ràng để tránh nhầm lẫn.

+ Thuốc dạng phối hợp chứa dược chất gây nghiện phải được đặt trong khu vực riêng biệt và không được để chung với các loại thuốc khác.

+ Thuốc gây nghiện được lưu trữ trong tủ thuốc trực và tủ thuốc cấp cứu cần được đặt vào một ngăn hoặc ô riêng, không được phép đặt chung với các loại thuốc khác. Quản lý và cấp phát thuốc được thực hiện bởi điều dưỡng viên trực theo y lệnh. Tủ thuốc trực và tủ thuốc cấp cứu phải được trang bị khóa an toàn. Số lượng và chủng loại thuốc gây nghiện phải được kiểm soát đặc biệt, và việc này phải được quy định bằng văn bản do người đứng đầu cơ sở.

Khi có sự thay đổi trong ca trực, người giữ thuốc của ca trực trước đó phải tiến hành bàn giao về số lượng thuốc và sổ theo dõi thuốc cho người giữ thuốc của ca trực tiếp theo. Quá trình bàn giao phải được ghi chép và ký nhận đầy đủ trên sổ theo dõi thuốc.

- Người quản lý thuốc cần phải có trình độ đào tạo phù hợp với loại thuốc và nguyên liệu làm thuốc, đặc biệt là đối với thuốc gây nghiện. Người thực hiện quản lý tại khoa dược bệnh viện yêu cầu có bằng tốt nghiệp đại học ngành dược trở lên.

2. Vi phạm về bảo quản làm thất thoát thuốc gây nghiện bị xử phạt thế nào?

Căn cứ theo quy định tại Điều 65 Văn bản hợp nhất 01/VBHN-BYT 2022 quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực y tế quy định về xử phạt vi phạm quy định về thuốc phải kiểm soát đặc biệt, Điều này quy định xử phạt vi phạm quy định về thuốc phải kiểm soát đặc biệt như sau:

- Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với một trong những hành vi sau đây:

+ Bảo quản, sản xuất, pha chế, cấp phát, sử dụng thuốc, nguyên liệu làm thuốc phải kiểm soát đặc biệt ở tại cơ sở có hoạt động dược không vì mục đích thương mại không đúng quy định của pháp luật;

+ Vận chuyển, giao, nhận thuốc phải kiểm soát đặc biệt không đúng với các quy định của pháp luật;

+ Hủy thuốc phải kiểm soát đặc biệt mà không đúng với quy định của pháp luật.

– Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với cơ sở bán lẻ hoặc bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với các cơ sở kinh doanh dịch vụ bảo quản thuốc, nguyên liệu làm thuốc, thử thuốc trên lâm sàng hay thử tương đương sinh học của thuốc, kiểm nghiệm thuốc hoặc bị phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng đối với các cơ sở sản xuất, xuất khẩu, nhập khẩu, bán buôn thuốc, nguyên liệu làm thuốc thực hiện một trong những hành vi sau đây:

+ Không có đủ điều kiện về nhân sự, cơ sở vật chất để bảo đảm không bị thất thoát thuốc phải kiểm soát đặc biệt theo đúng quy định của pháp luật;

+ Mua, bán nguyên liệu là dược chất gây nghiện, dược chất hướng thần, tiền chất dùng làm thuốc mà không có đơn hàng đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền thực hiện phê duyệt; mua, bán thuốc gây nghiện, thuốc hướng thần và thuốc tiền chất mà không có đơn hàng đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt hoặc là không có kết quả trúng thầu hoặc không có kế hoạch đấu thầu đã được người có thẩm quyền phê duyệt.

Như vậy, theo quy định của Điều 4, Chương II, Văn bản hợp nhất 01/VBHN-BYT 2022 về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực y tế, mức phạt tiền đối với cá nhân vi phạm quy định về thuốc phải kiểm soát đặc biệt là từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng. Đối với tổ chức có cùng hành vi vi phạm, mức phạt tiền sẽ là gấp đôi mức phạt tiền đối với cá nhân, nghĩa là từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng.

Vì vậy, người thực hiện bảo quản thuốc gây nghiện tại cơ sở có hoạt động dược không vì mục đích thương mại, khi làm thất thoát thuốc gây nghiện, sẽ bị xử phạt tiền theo mức từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng.

3. Quy định về phân loại thuộc phải kiểm soát đặc biệt

Quy định về phân loại thuộc phải kiểm soát đặc biệt được căn cứ theo quy định tại Thông tư 20/2017/TT-BYT như sau:

Thuốc gây nghiện bao gồm các loại sau đây:

- Chứa một hoặc nhiều dược chất gây nghiện hoặc thuốc chứa dược chất gây nghiện phối hợp với dược chất hướng thần và có hoặc không có tiền chất dùng làm thuốc quy định tại Phụ lục I, II và III kèm theo Thông tư 20/2017/TT-BYT.

- Chứa dược chất gây nghiện (có hoặc không có dược chất hướng thần, tiền chất dùng làm thuốc) phối hợp với dược chất khác không phải là dược chất gây nghiện, dược chất hướng thần, tiền chất dùng làm thuốc trong đó nồng độ, hàm lượng dược chất gây nghiện lớn hơn nồng độ, hàm lượng quy định tại Phụ lục IV kèm theo Thông tư 20/2017/TT-BYT

Thuốc hướng thần bao gồm các loại sau đây:

- Chứa một hoặc nhiều dược chất hướng thần hoặc thuốc có chứa dược chất hướng thần phối hợp với tiền chất dùng làm thuốc được quy định tại Phụ lục II và III kèm theo Thông tư 20/2017/TT-BYT

- Chứa dược chất hướng thần (có hoặc không có dược chất gây nghiện, tiền chất dùng làm thuốc) phối hợp với dược chất khác không phải là dược chất gây nghiện, dược chất hướng thần, tiền chất dùng làm thuốc, trong đó nồng độ, hàm lượng dược chất hướng thần lớn hơn nồng độ, hàm lượng quy định tại Phụ lục V của Thông tư này, nồng độ, hàm lượng dược chất gây nghiện (nếu có) nhỏ hơn hoặc bằng nồng độ, hàm lượng quy định tại Phụ lục IV kèm theo Thông tư 20/2017/TT-BYT

Thuốc tiền chất bao gồm các loại thuốc sau đây:

- Chứa một hoặc nhiều tiền chất dùng làm thuốc quy định tại Phụ lục III kèm theo Thông tư 20/2017/TT-BYT

- Chứa tiền chất dùng làm thuốc (có hoặc không có dược chất gây nghiện, dược chất hướng thần) phối hợp với dược chất khác không phải là dược chất gây nghiện, dược chất hướng thần, tiền chất dùng làm thuốc trong đó nồng độ, hàm lượng tiền chất dùng làm thuốc lớn hơn nồng độ, hàm lượng quy định tại Phụ lục VI kèm theo Thông tư này, nồng độ, hàm lượng dược chất gây nghiện (nếu có) nhỏ hơn hoặc bằng nồng độ, hàm lượng quy định tại Phụ lục IV kèm theo Thông tư này, nồng độ, hàm lượng dược chất hướng thần (nếu có) nhỏ hơn hoặc bằng nồng độ, hàm lượng quy định tại Phụ lục V kèm theo Thông tư 20/2017/TT-BYT

Xem thêm: Mức phạt hành chính hành vi vi phạm quy định về thuốc phải kiểm soát đặc biệt

Như vậy trên đây là toàn bộ thông tin về Xử phạt vi phạm về bảo quản làm thất thoát thuốc gây nghiện mà Công ty Luật Minh Khuê muốn gửi đến quý khách mang tính tham khảo. Nếu quý khách còn vướng mắc về vấn đề trên hoặc mọi vấn đề pháp lý khác, quý khách hãy vui lòng liên hệ trực tiếp với chúng tôi qua Luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến theo số điện thoại 1900.6162 để được Luật sư tư vấn pháp luật trực tiếp qua tổng đài kịp thời hỗ trợ và giải đáp mọi thắc mắc.

Nếu quý khách cần báo giá dịch vụ pháp lý thì quý khách có thể gửi yêu cầu báo phí dịch vụ đến địa chỉ email: lienhe@luatminhkhue.vn để nhận được thông tin sớm nhất! Rất mong nhận được sự hợp tác và tin tưởng của quý khách! Luật Minh Khuê xin trân trọng cảm ơn!