- 1. Căn cứ pháp lý
- 2. Điều kiện hưởng chế độ thai sản
- 2.1. Điều kiện hưởng chế độ thai sản đối với lao động nữ
- 2.2. Điều kiện hưởng chế độ thai sản đối với lao động nam
- 3. Thời gian hưởng chế độ thai sản
- 3.1. Đối với lao động nữ
- 3.2. Đối với lao động nam
- 4. Thủ tục hưởng chế độ thai sản
- 4.1. Đối với lao động nữ
- 4.2. Đối với lao động nam
Nội dung bài viết dưới đây sẽ hướng dẫn quý bạn đọc về điều kiện và quy trình làm thủ tục hưởng chế độ thai sản.
1. Căn cứ pháp lý
Luật Bảo hiểm xã hội năm 2014;
Thông tư số 59/2015/TT-BLĐTBXH ngày 29/12/2015 quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Bảo hiểm xã hội về bảo hiểm xã hội bắt buộc;
Thông tư số 06/2021/TT-BLĐTBXH ngày 07/07/2021 sửa đổi, bổ sung Thông tư số 59/2015/TT-BLĐTBXH ngày 29/12/2015 quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Bảo hiểm xã hội về bảo hiểm xã hội bắt buộc;
Quyết định 166/QĐ-BHXH ngày 31/01/2019 ban hành quy trình giải quyết hưởng các chế độ bảo hiểm xã hội, chi trả các chế độ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp.
2. Điều kiện hưởng chế độ thai sản
2.1. Điều kiện hưởng chế độ thai sản đối với lao động nữ
Khoản 1 Điều 31 Luật Bảo hiểm xã hội năm 2014 quy định người lao động được hưởng chế độ thai sản khi thuộc một trong các trường hợp sau:
- Lao động nữ sinh con;
- Lao động nữ mang thai hộ và người mẹ nhờ mang thai hộ;
- Người lao động nhận nuôi con nuôi dưới 06 tháng tuổi;...
Trường hợp 1: Đối với lao động nữ sinh con
Lao động nữ sinh con phải đóng bảo hiểm xã hội từ đủ 06 tháng trở lên trong 12 tháng trước khi sinh con.
Lao động nữ sinh con đã đóng bảo hiểm xã hội từ đủ 12 tháng trở lên mà khi mang thai phải nghỉ việc để dưỡng thai theo chỉ định của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền thì phải đóng bảo hiểm xã hội từ đủ 03 tháng trở lên trong thời gian 12 tháng trước khi sinh con.
Trường hợp 2: Đối với lao động nữ mang thai hộ và người mẹ nhờ mang thai hộ
Lao động nữ sinh con phải đóng bảo hiểm xã hội từ đủ 06 tháng trở lên trong 12 tháng trước khi sinh con.
Trường hợp 3: Đối với lao động nữ nhận nuôi con nuôi dưới 06 tháng tuổi
Lao động nữ nhận nuôi con nuôi dưới 06 tháng tuổi cũng phải đóng bảo hiểm xã hội từ đủ 06 tháng trở lên trong 12 tháng trước khi sinh con.
2.2. Điều kiện hưởng chế độ thai sản đối với lao động nam
Lao động nam được hưởng chế độ thai sản nếu đủ 02 điều kiện sau: (1) đang đóng bảo hiểm xã hội và (2) có vợ sinh con.
Căn cứ vào khoản 2 Điều 9 Thông tư 59/2015/TT-BLĐTBXH và khoản 5 Điều 1 Thông tư 06/2021/TT-BLĐTBXH sửa đổi, bổ sung Thông tư 59/2015/TT-BLĐTBXH:
a,Trường hợp chỉ có cha tham gia bảo hiểm xã hội thì cha phải đóng bảo hiểm xã hội từ đủ 06 tháng trở lên trong thời gian 12 tháng trước khi sinh con.
b,Trường hợp người chồng của người mẹ nhờ mang thai hộ phải đóng bảo hiểm xã hội từ đủ 06 tháng trở lên trong thời gian 12 tháng tính đến thời điểm nhận con.
c,Trường hợp người mẹ tham gia bảo hiểm xã hội nhưng không đủ điều kiện hưởng chế độ thai sản khi sinh con mà người cha đủ điều kiện theo điểm a khoản 2 Điều 9 Thông tư 59/2015/TT-BLĐTBXH thì người cha được hưởng trợ cấp một lần khi sinh con theo Điều 38 Luật Bảo hiểm xã hội năm 2014.
Như vậy, điều kiện hưởng chế độ thai sản cho nam là phải đóng bảo hiểm xã hội từ đủ 06 tháng trở lên trong 12 tháng trước khi sinh con.
3. Thời gian hưởng chế độ thai sản
3.1. Đối với lao động nữ
Thứ nhất, thời gian hưởng chế độ khi khám thai. (Điều 32 Luật Bảo hiểm xã hội năm 2014)
Trong thời gian mang thai, lao động nữ được nghỉ việc để đi khám thai 05 lần, mỗi lần 01 ngày; trường hợp ở xa cơ sở khám bệnh, chữa bệnh hoặc người mang thai có bệnh lý hoặc thai không bình thường thì được nghỉ 02 ngày cho mỗi lần khám thai.
Thứ hai, thời gian hưởng chế độ khi sẩy thai, nạo, hút thai, thai chết lưu hoặc phá thai bệnh lý. (Điều 33 Luật Bảo hiểm xã hội năm 2014)
Lao động nữ sinh được nghỉ việc hưởng chế độ thai sản theo chỉ định của cơ sở khám bệnh có thẩm quyền.
Thứ ba, thời gian hưởng chế độ khi sinh con. (Điều 34 Luật Bảo hiểm xã hội năm 2014)
Lao động nữ sinh con được nghỉ việc hưởng chế độ thai sản trước và sau khi sinh con là 06 tháng. Trường hợp lao động nữ sinh đôi trở lên thì tính từ con thứ hai trở đi, cứ mỗi con, người mẹ được nghỉ thêm 01 tháng. (thời gian nghỉ hưởng chế độ thai sản trước khi sinh tối đa không quá 02 tháng)
Trường hợp hưởng chế độ khi nhận nuôi con nuôi dưới 06 tháng tuổi, người lao động được nghỉ việc hưởng chế độ thai sản cho đến khi con đủ 06 tháng tuổi.
3.2. Đối với lao động nam
Lao động nam đang đóng bảo hiểm xã hội khi vợ sinh con được nghỉ việc hưởng chế độ thai sản như sau: (Khoản 2 Điều 34 Luật Bảo hiểm xã hội năm 2014)
- 05 ngày làm việc;
- 07 ngày làm việc khi vợ sinh con phải phẫu thuật, sinh con dưới 32 tuổi;
- Trường hợp vợ sinh đôi thì được nghỉ 10 ngày làm việc, từ sinh ba trở lên thì cứ thêm mỗi con được nghỉ thêm 03 ngày làm việc;
- Trường hợp vợ sinh đôi trở lên mà phải phẫu thuật thì được nghỉ 14 ngày làm việc.
Thời gian nghỉ việc hưởng chế độ thai sản quy định tại khoản này được tính trong khoảng thời gian 30 ngày đầu kể từ ngày vợ sinh con.
4. Thủ tục hưởng chế độ thai sản
4.1. Đối với lao động nữ
Căn cứ vào Khoản 1 Điều 101 Luật Bảo hiểm xã hội năm 2014, hồ sơ hưởng chế độ thai sản bao gồm:
- Bản sao giấy khai sinh hoặc bản sao giấy chứng sinh của con;
- Bản sao giấy chứng tử của con trong trường hợp con chết, bản sao giấy chứng tử của mẹ trong trường hợp sau khi sinh con mà mẹ chết;
- Giấy xác nhận của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền về tình trạng người mẹ sau khi sinh con mà không còn đủ sức khỏe để chăm sóc con;
- Trích sao hồ sơ bệnh án hoặc giấy ra viện của người mẹ trong trường hợp con chết sau khi sinh mà chưa được cấp giấy chứng sinh;
- Giấy xác nhận của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền về việc lao động nữ phải nghỉ việc để dưỡng thai đối với trường hợp quy định tại Khoản 3 Điều 31 Luật Bảo hiểm xã hội năm 2014.
Trong trường hợp người lao động nhận nuôi con nuôi thì phải có giấy chứng nhận nuôi con nuôi. (Khoản 3 Điều 101 Luật Bảo hiểm xã hội năm 2014)
Hồ sơ hưởng chế độ thai sản của lao động nữ mang thai hộ khi sinh con gồm:
- Mẫu 01B-HSB theo Quyết định 166/QĐ-BHXH;
- Giấy khai sinh hoặc trích lục khai sinh hoặc giấy chứng sinh của con trừ trường hợp con chết mà chưa cấp giấy chứng sinh;
- Bản thỏa thuận về mang thai hộ vì Mục đích nhân đạo theo quy định tại Điều 96 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014; văn bản xác nhận thời điểm giao đứa trẻ của bên nhờ mang thai hộ và bên mang thai hộ;
- Bản sao giấy chứng tử hoặc trích lục khai tử của con trong trường hợp con chết, bản sao giấy chứng tử hoặc trích lục khai tử của lao động nữ mang thai hộ;
- Giấy xác nhận của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền trong trường hợp lao động nữ khi mang thai hộ phải nghỉ việc để dưỡng thai theo chỉ định của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền.
Còn hồ sơ của người mẹ nhờ mang thai hộ, bao gồm:
- Mẫu 01B-HSB theo Quyết định 166/QĐ-BHXH;
- Giấy khai sinh hoặc trích lục khai sinh hoặc giấy chứng sinh của con trừ trường hợp con chết mà chưa cấp giấy chứng sinh;
- Bản thỏa thuận về mang thai hộ vì Mục đích nhân đạo theo quy định tại Điều 96 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014; văn bản xác nhận thời điểm giao đứa trẻ của bên nhờ mang thai hộ và bên mang thai hộ;
- Bản sao giấy chứng tử hoặc trích lục khai tử của con trong trường hợp con chết; bản sao giấy chứng tử hoặc trích lục khai tử của người mẹ nhờ mang thai hộ.
Căn cứ vào Điều 102 Luật Bảo hiểm xã hội năm 2014, thủ tục hưởng chế độ thai sản đối với lao động nữ sinh con bao gồm:
Thứ nhất, trong thời hạn 45 ngày kể từ ngày trở lại làm việc, người lao động có trách nhiệm nộp hồ sơ theo quy định của pháp luật.
Thứ hai, trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ từ người lao động, người sử dụng lao động có trách nhiệm lập hồ sơ theo quy định tại Điều 100 và Điều 101 Luật Bảo hiểm xã hội năm 2014 rồi nộp cho cơ quan bảo hiểm xã hội.
Thứ ba, trách nhiệm giải quyết của cơ quan bảo hiểm xã hội: trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định từ người sử dụng lao động, cơ quan bảo hiểm xã hội phải giải quyết và tổ chức chi trả cho người lao động; trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định từ người lao động thôi việc trước thời điểm sinh con, nhận nuôi con nuôi, cơ quan bảo hiểm xã hội giải quyết và tổ chức chi trả người lao động.
Còn trong trường hợp cơ quan bảo hiểm xã hội không giải quyết thì phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.
4.2. Đối với lao động nam
Hồ sơ lao động nam nghỉ việc khi vợ sinh con, gồm:
- Mẫu 01B-HSB theo Quyết định 166/QĐ-BHXH;
- Giấy khai sinh hoặc trích lục khai sinh hoặc giấy chứng sinh của con trừ trường hợp con chết mà chưa cấp giấy chứng sinh;
- Giấy xác nhận của cơ sở y tế đối với trường hợp sinh con phải phẫu thuật, sinh con dưới 32 tuần tuổi;
- Giấy khai tử hoặc trích lục khai tử của con trong trường hợp con chết.
Tương tự với thủ tục hưởng chế độ thai sản đối với lao động nữ sinh con thì thủ tục hưởng chế độ thai sản đối với lao động nam bao gồm:
- Trong thời hạn 45 ngày kể từ ngày trở lại làm việc, người lao động có trách nhiệm nộp hồ sơ theo quy định của pháp luật.
- Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ từ người lao động, người sử dụng lao động có trách nhiệm lập hồ sơ theo quy định tại Điều 100 và Điều 101 Luật Bảo hiểm xã hội năm 2014 rồi nộp cho cơ quan bảo hiểm xã hội.
- Trách nhiệm giải quyết của cơ quan bảo hiểm xã hội: trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định từ người sử dụng lao động, cơ quan bảo hiểm xã hội phải giải quyết và tổ chức chi trả cho người lao động; trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định từ người lao động thôi việc trước thời điểm sinh con, nhận nuôi con nuôi, cơ quan bảo hiểm xã hội giải quyết và tổ chức chi trả người lao động.
Trong trường hợp cơ quan bảo hiểm xã hội không giải quyết thì phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.