- 1. Quy định về trình tự thực hiện thẩm định chủ trương đầu tư dự án đầu tư xây dựng công trình trong hệ thống Ngân hàng nhà nước ?
- 2. Quy định về Hồ sơ thẩm định chủ trương đầu tư dự án đầu tư xây dựng công trình trong hệ thống Ngân hàng nhà nước ?
- 3. Quy định về thời hạn giải quyết thủ tục thẩm định chủ trương đầu tư dự án đầu tư xây dựng công trình trong hệ thống Ngân hàng nhà nước ?
- 4. Thẩm quyền quyết định chủ trương đầu tư chương trình, dự án sử dụng vốn từ nguồn thu hợp pháp của các cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập dành để đầu tư
1. Quy định về trình tự thực hiện thẩm định chủ trương đầu tư dự án đầu tư xây dựng công trình trong hệ thống Ngân hàng nhà nước ?
Quy trình thực hiện thẩm định chủ trương đầu tư dự án xây dựng công trình trong hệ thống Ngân hàng Nhà nước được thực hiện theo các bước sau:
Bước 1: Các đơn vị Ngân hàng Nhà nước tại các địa phương có công trình hoặc Ban quản lý dự án chuyên ngành khi được Thống đốc Ngân hàng Nhà nước giao nhiệm vụ thực hiện các công việc chuẩn bị dự án, phải trình Thống đốc Ngân hàng Nhà nước thông qua Vụ Tài chính - Kế toán.
Bước 2: Vụ Tài chính - Kế toán thực hiện thẩm định chủ trương đầu tư dự án; lấy ý kiến tham gia của các Vụ, Cục và đơn vị có liên quan của Ngân hàng Nhà nước (nếu cần thiết) về chủ trương đầu tư dự án; sau đó trình Thống đốc Ngân hàng Nhà nước xem xét và phê duyệt.
Bước 3: Thống đốc Ngân hàng Nhà nước phê duyệt chủ trương đầu tư dự án.
Quá trình thực hiện có thể được thực hiện bằng cách nộp hồ sơ trực tiếp hoặc trực tuyến thông qua hệ thống Quản lý văn bản và điều hành (Edoc).
Hồ sơ thẩm định chủ trương đầu tư dự án bao gồm các thành phần sau:
- Tờ trình Thống đốc Ngân hàng Nhà nước thông qua Vụ Tài chính - Kế toán.
- Hồ sơ báo cáo nghiên cứu tiền khả thi (đối với dự án thuộc nhóm A), báo cáo đề xuất chủ trương đầu tư (đối với dự án thuộc nhóm B, C).
- Các tài liệu khác liên quan (nếu có).
Thời gian giải quyết thẩm định chủ trương đầu tư dự án sẽ tuân theo quy định tại khoản 6 Điều 9 của Nghị định 40/2020/NĐ-CP. Đối với dự án thuộc nhóm A, thời hạn giải quyết không quá 45 ngày. Đối với dự án thuộc nhóm B, C, thời hạn giải quyết không quá 30 ngày.
Tóm lại, quy trình thẩm định chủ trương đầu tư dự án xây dựng công trình trong hệ thống Ngân hàng Nhà nước gồm ba bước chính, bắt đầu từ việc các đơn vị Ngân hàng Nhà nước hoặc Ban quản lý dự án chuyên ngành thực hiện công tác chuẩn bị dự án và kết thúc bằng việc Thống đốc Ngân hàng Nhà nước phê duyệt chủ trương đầu tư dự án. Quá trình này được thực hiện qua việc nộp hồ sơ trực tiếp hoặc trực tuyến và đảm bảo thời gian giải quyết theo quy định.
2. Quy định về Hồ sơ thẩm định chủ trương đầu tư dự án đầu tư xây dựng công trình trong hệ thống Ngân hàng nhà nước ?
Quy trình thẩm định chủ trương đầu tư dự án xây dựng công trình trong hệ thống Ngân hàng Nhà nước được quy định theo tiết 11 tiểu mục I Mục B Phần I Thủ tục hành chính nội bộ trong hệ thống hành chính nhà nước, thuộc phạm vi chức năng quản lý của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, theo Quyết định 910/QĐ-NHNN năm 2023.
Đầu tiên, hồ sơ thẩm định chủ trương đầu tư dự án xây dựng công trình cần bao gồm các thành phần sau:
+ Tờ trình Thống đốc Ngân hàng Nhà nước: Đây là văn bản quan trọng nhất trong hồ sơ. Tờ trình này được thông qua bởi Vụ Tài chính - Kế toán.
+ Hồ sơ báo cáo nghiên cứu tiền khả thi: Đối với dự án thuộc nhóm A, hồ sơ này phải được chuẩn bị. Nó bao gồm các nghiên cứu về khả năng tài chính và kinh tế của dự án.
+ Báo cáo đề xuất chủ trương đầu tư: Đối với dự án thuộc nhóm B và nhóm C, hồ sơ này phải được chuẩn bị. Báo cáo này đề xuất các khía cạnh chủ yếu của dự án, bao gồm mục tiêu, phạm vi, quy mô, nguồn vốn, lợi ích kinh tế và môi trường.
+ Các tài liệu khác liên quan: Nếu cần, hồ sơ có thể bao gồm các tài liệu bổ sung khác có liên quan đến dự án.
Với những thành phần trên, hồ sơ thẩm định chủ trương đầu tư dự án xây dựng công trình trong hệ thống Ngân hàng Nhà nước được tổ chức và trình bày một cách rõ ràng và đầy đủ. Qua quy trình này, các dự án sẽ được đánh giá và xem xét kỹ lưỡng để đảm bảo tính khả thi và hiệu quả của việc đầu tư.
3. Quy định về thời hạn giải quyết thủ tục thẩm định chủ trương đầu tư dự án đầu tư xây dựng công trình trong hệ thống Ngân hàng nhà nước ?
Theo tiết 11 tiểu mục I Mục B Phần I Thủ tục hành chính nội bộ trong hệ thống hành chính nhà nước thuộc phạm vi chức năng quản lý của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành kèm theo Quyết định 910/QĐ-NHNN năm 2023, thời hạn giải quyết thủ tục thẩm định chủ trương đầu tư dự án đầu tư xây dựng công trình trong hệ thống Ngân hàng nhà nước được quy định như sau:
Theo quy định tại khoản 6 Điều 9 của Nghị định 40/2020/NĐ-CP, thời hạn giải quyết thủ tục thẩm định chủ trương đầu tư dự án đầu tư xây dựng công trình trong hệ thống Ngân hàng nhà nước được xác định như sau:
+ Đối với dự án thuộc nhóm A, thời hạn giải quyết không quá 45 ngày kể từ ngày nhận hồ sơ đầy đủ và hợp lệ.
+ Đối với dự án thuộc nhóm B, C, thời hạn giải quyết không quá 30 ngày kể từ ngày nhận hồ sơ đầy đủ và hợp lệ.
Như vậy, thời hạn giải quyết thủ tục thẩm định chủ trương đầu tư dự án đầu tư xây dựng công trình trong hệ thống Ngân hàng nhà nước được quy định cụ thể và phụ thuộc vào nhóm dự án. Đối với dự án thuộc nhóm A, thời hạn là không quá 45 ngày, còn đối với dự án thuộc nhóm B, C, thời hạn là không quá 30 ngày. Đây là khoảng thời gian tính từ ngày nhận hồ sơ đầy đủ và hợp lệ.
4. Thẩm quyền quyết định chủ trương đầu tư chương trình, dự án sử dụng vốn từ nguồn thu hợp pháp của các cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập dành để đầu tư
Thẩm quyền quyết định chủ trương đầu tư chương trình, dự án sử dụng vốn từ nguồn thu hợp pháp của các cơ quan nhà nước và đơn vị sự nghiệp công lập dành để đầu tư được quy định như sau:
- Đối với chương trình, dự án thuộc cơ quan nhà nước và đơn vị sự nghiệp công lập do bộ, cơ quan trung ương quản lý:
+ Người đứng đầu bộ, cơ quan trung ương sẽ quyết định chủ trương đầu tư cho chương trình, dự án thuộc nhóm A, B, C của cơ quan nhà nước thuộc cấp mình quản lý. Đồng thời, người đứng đầu bộ, cơ quan trung ương có thẩm quyền quyết định chủ trương đầu tư cho chương trình, dự án thuộc nhóm A của các đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc tự đảm bảo chi thường xuyên. Ngoài ra, người đứng đầu bộ, cơ quan trung ương cũng có thẩm quyền quyết định chủ trương đầu tư cho chương trình, dự án thuộc nhóm A, B của các đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc khác, trừ các đơn vị được quy định tại điểm b, c của khoản này.
+ Người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập sẽ quyết định chủ trương đầu tư cho chương trình, dự án thuộc nhóm A, B, C thuộc đơn vị mình quản lý theo quy định tự đảm bảo chi thường xuyên và chi đầu tư.
+ Người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập tự đảm bảo chi thường xuyên sẽ quyết định chủ trương đầu tư cho dự án thuộc nhóm B, C thuộc đơn vị mình quản lý.
+ Người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập khác, trừ các đơn vị được quy định tại điểm b, c của khoản này, sẽ quyết định chủ trương đầu tư cho dự án thuộc nhóm C thuộc đơn vị mình quản lý.
- Đối với chương trình, dự án thuộc cơ quan nhà nước và đơn vị sự nghiệp công lập do địa phương quản lý:
+ Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp sẽ quyết định chủ trương đầu tư cho chương trình, dự án thuộc nhóm A, B, C của cơ quan nhà nước thuộc cấp mình quản lý. Đồng thời, chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp có thẩm quyền quyết định chủ trương đầu tư cho chương trình, dự án thuộc nhóm A của các đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc tự đảm bảo chi thường xuyên. Ngoài ra, chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp cũng có thẩm quyền quyết định chủ trương đầu tư cho chương trình, dự án thuộc nhóm A, B của các đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc khác, trừ các đơn vị được quy định tại điểm b, c của khoản này.
+ Người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập sẽ quyết định chủ trương đầu tư cho chương trình, dự án thuộc nhóm A, B, C thuộc đơn vị mình quản lý theo quy định tự đảm bảo chi thường xuyên và chi đầu tư.
+ Người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập tự đảm bảo chi thường xuyên sẽ quyết định chủ trương đầu tư cho dự án thuộc nhóm B, C thuộc đơn vị mình quản lý.
+ Người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập khác, trừ các đơn vị được quy định tại điểm b, c của khoản này, sẽ quyết định chủ trương đầu tư cho dự án thuộc nhóm C thuộc đơn vị mình quản lý.
- Trong vòng 10 ngày kể từ khi chủ trương đầu tư chương trình, dự án được phê duyệt, đơn vị sự nghiệp công lập quy định tại điểm b, c, d của khoản 1 và điểm b, c, d của khoản 2 sẽ gửi quyết định phê duyệt chủ trương đầu tư chương trình, dự án cho bộ, cơ quan trung ương hoặc Ủy ban nhân dân cấp quản lý để báo cáo.
Xem thêm >>> Ngân hàng nhà nước Việt Nam là gì? Chức năng ngân hàng nhà nước
Nếu quý khách hàng có bất kỳ thắc mắc hoặc vấn đề nào liên quan đến bài viết hoặc pháp luật, chúng tôi xin trân trọng đề nghị quý khách hãy liên hệ với tổng đài tư vấn pháp luật theo số điện thoại 1900.6162 hoặc gửi email tới địa chỉ lienhe@luatminhkhue.vn. Chúng tôi cam kết sẽ cung cấp sự hỗ trợ và giúp đỡ tối đa để giải quyết mọi khúc mắc mà quý khách có thể gặp phải.