- 1. Hồ sơ đề nghị thành lập công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước là chủ sở hữu
- 2. Quy trình thành lập công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do HĐTV hoặc Chủ tịch công ty quyết định thành lập
- 2.1. Trường hợp thành lập công ty TNHH MTV là công ty con của công ty TNHH MTV do Thủ tướng quyết định thành lập:
- 2.2. Trường hợp thành lập công ty TNHH MTV là công ty con của công ty TNHH MTV thuộc Bộ, UBND cấp tỉnh:
- 3. Đăng ký doanh nghiệp và thời điểm kinh doanh của công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên
- 3.1 Hồ sơ thành lập công ty trách nhiệm hữu hạn (TNHH) 1 thành viên
- 3.2 Nộp hồ sơ thành lập công ty TNHH 1 thành viên
Căn cứ pháp lý:
1. Hồ sơ đề nghị thành lập công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước là chủ sở hữu
- Hồ sơ đề nghị thành lập công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên trình người quyết định thành lập gồm:
a) Tờ trình đề nghị thành lập công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên;
b) Đề án thành lập công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên;
c) Dự thảo Điều lệ của công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên.
- Đề án thành lập công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên phải có các nội dung chủ yếu sau đây:
a) Căn cứ pháp lý, sự cần thiết thành lập công ty;
b) Tên gọi, mô hình tổ chức quản lý công ty và thời hạn hoạt động;
c) Địa điểm trụ sở chính của công ty, địa điểm xây dựng cơ sở sản xuất, kinh doanh và diện tích đất sử dụng; chi nhánh, văn phòng đại diện của công ty;
d) Nhiệm vụ do Nhà nước giao; ngành, nghề kinh doanh; danh mục sản phẩm, dịch vụ do công ty cung ứng;
đ) Đánh giá tác động kinh tế - xã hội và sự phù hợp của việc thành lập công ty với quy hoạch, chiến lược phát triển ngành, lĩnh vực và vùng kinh tế;
e) Tình hình thị trường, nhu cầu và triển vọng thị trường về từng loại sản phẩm, dịch vụ do công ty cung ứng; công nghệ dự kiến áp dụng vào hoạt động sản xuất kinh doanh; kế hoạch sản xuất kinh doanh và đầu tư phát triển 5 năm sau khi thành lập;
g) Dự kiến tổng vốn đầu tư; mức vốn điều lệ; nguồn và hình thức huy động số vốn còn lại ngoài nguồn vốn đầu tư ban đầu của Nhà nước; phương án hoàn trả vốn huy động; nhu cầu và biện pháp tạo vốn lưu động đối với công ty;
h) Khả năng cung ứng nguồn lao động, nguyên liệu, vật liệu, năng lượng, công nghệ và các điều kiện cần thiết khác để công ty hoạt động sau khi thành lập.
- Dự thảo Điều lệ của công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên gồm các nội dung chủ yếu sau:
a) Tên, địa chỉ, trụ sở chính của công ty; hình thức pháp lý, tư cách pháp nhân của công ty; chi nhánh, văn phòng đại diện (nếu có);
b) Mục tiêu hoạt động; nhiệm vụ do Nhà nước giao và ngành, nghề kinh doanh;
c) Vốn điều lệ, cách thức điều chỉnh vốn điều lệ;
d) Người đại diện theo pháp luật của công ty;
đ) Quyền, nghĩa vụ của chủ sở hữu công ty;
e) Quyền, nghĩa vụ của công ty;
g) Cơ cấu tổ chức quản lý của công ty;
h) Quyền, nghĩa vụ của Chủ tịch và thành viên Hội đồng thành viên hoặc Chủ tịch công ty, Kiểm soát viên, Tổng Giám đốc và các chức danh quản lý khác của công ty;
i) Cơ chế hoạt động tài chính, nguyên tắc sử dụng lợi nhuận và xử lý lỗ trong kinh doanh của công ty; căn cứ và phương pháp xác định thù lao, tiền lương và thưởng cho người quản lý và Kiểm soát viên;
k) Các trường hợp tổ chức lại, giải thể, chuyển đổi sở hữu và thủ tục thanh lý tài sản của công ty;
l) Thể thức thông qua quyết định của công ty; nguyên tắc giải quyết tranh chấp nội bộ;
m) Thể thức sửa đổi, bổ sung Điều lệ công ty;
n) Các quy định khác do cơ quan, tổ chức được giao thực hiện quyền, nghĩa vụ của chủ sở hữu công ty quyết định nhưng không được trái với quy định của pháp luật.
- Trường hợp việc thành lập công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên gắn với việc hình thành dự án đầu tư thì thủ tục đầu tư thực hiện theo quy định của pháp luật về đầu tư.
- Trường hợp thành lập công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên thuộc Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ (sau đây gọi tắt là Bộ), Ủy ban nhân dân cấp tỉnh; công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên là công ty con của công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên, Hồ sơ trình Thủ tướng Chính phủ để xem xét, phê duyệt bao gồm: Tờ trình đề nghị thành lập công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên và Đề án thành lập công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên.
2. Quy trình thành lập công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do HĐTV hoặc Chủ tịch công ty quyết định thành lập
Quy trình thành lập công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Hội đồng thành viên hoặc Chủ tịch công ty quyết định thành lập được thực hiện như sau:
2.1. Trường hợp thành lập công ty TNHH MTV là công ty con của công ty TNHH MTV do Thủ tướng quyết định thành lập:
a) Công ty mẹ lập 05 bộ Hồ sơ gốc đề nghị thành lập công ty con là công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên theo quy định tại Khoản 5 Điều 7 Nghị định 172/2013/NĐ-CP gửi Bộ quản lý ngành để thẩm định;
b) Sau khi nhận đủ Hồ sơ đề nghị thành lập công ty con là công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên, Bộ quản lý ngành chủ trì lấy ý kiến của Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Bộ Nội vụ.
Trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được Hồ sơ, các cơ quan liên quan gửi văn bản tham gia ý kiến đối với các nội dung thuộc phạm vi chức năng, nhiệm vụ của mình đến Bộ quản lý ngành;
c) Trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được ý kiến của các cơ quan liên quan, Bộ quản lý ngành lập báo cáo thẩm định, giải trình việc tiếp thu ý kiến của các cơ quan liên quan, hoàn thiện Hồ sơ đề nghị thành lập công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên trình Thủ tướng Chính phủ xem xét, phê duyệt;
d) Trường hợp được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án thành lập công ty con là công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên, Hội đồng thành viên hoặc Chủ tịch công ty của công ty mẹ ra quyết định thành lập công ty con là công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên trong thời hạn 30 ngày làm việc, kể từ ngày Đề án được phê duyệt.
2.2. Trường hợp thành lập công ty TNHH MTV là công ty con của công ty TNHH MTV thuộc Bộ, UBND cấp tỉnh:
a) Công ty mẹ lập 06 bộ Hồ sơ gốc đề nghị thành lập công ty con là công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên theo quy định tại Khoản 5 Điều 7 Nghị định 172/2013/NĐ-CP gửi Bộ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh để thẩm định;
b) Sau khi nhận đủ Hồ sơ đề nghị thành lập công ty con là công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên, Bộ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chủ trì lấy ý kiến của Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Bộ Nội vụ, Bộ quản lý ngành (trong trường hợp công ty mẹ do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định thành lập) và thực hiện các thủ tục, trình tự quy định tại Khoản 2 và Khoản 3 Điều 12 Nghị định 172/2013/NĐ-CP trình Thủ tướng Chính phủ xem xét, phê duyệt chủ trương, cụ thể:
- Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được Hồ sơ đề nghị thành lập công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên, các cơ quan liên quan gửi văn bản tham gia ý kiến đối với các nội dung thuộc phạm vi chức năng, nhiệm vụ của mình đến Bộ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
- Trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được ý kiến của các cơ quan liên quan, Bộ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh lập báo cáo thẩm định, giải trình việc tiếp thu ý kiến của các cơ quan liên quan, hoàn thiện Hồ sơ đề nghị thành lập công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên trình Thủ tướng Chính phủ xem xét, phê duyệt.
c) Trường hợp được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt chủ trương thành lập công ty con là công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên, Hội đồng thành viên hoặc Chủ tịch công ty của công ty mẹ ra quyết định thành lập công ty con là công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên trong thời hạn 30 ngày làm việc, kể từ ngày phê duyệt chủ trương.
3. Đăng ký doanh nghiệp và thời điểm kinh doanh của công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên
- Sau khi người có thẩm quyền ra quyết định thành lập công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên, quyết định phê duyệt Điều lệ công ty, bổ nhiệm Chủ tịch và thành viên Hội đồng thành viên hoặc Chủ tịch công ty, công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên tiến hành các thủ tục đăng ký doanh nghiệp theo quy định của pháp luật Doanh nghiệp.
- Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên có quyền kinh doanh kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp. Đối với những ngành, nghề kinh doanh có điều kiện thì công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên được quyền kinh doanh các ngành, nghề đó kể từ ngày cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp phép hoặc có đủ điều kiện kinh doanh theo quy định.
3.1 Hồ sơ thành lập công ty trách nhiệm hữu hạn (TNHH) 1 thành viên
Hồ sơ thành lập công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên cần các giấy tờ sau:
- Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp
Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp theo mẫu quy định tại Phụ lục I-2 Thông tư số 01/2021/TT-BKHĐT
- Điều lệ công ty (có đầy đủ chữ ký của người tham gia thành lập doanh nghiệp);
Quy định về điều lệ công ty được ghi rõ tại Điều 24 Luật doanh nghiệp 2020. Theo đó điều lệ doanh nghiệp được hiểu là những thông tin liên quan đến việc đăng ký thành lập doanh nghiệp. Cụ thể là thành lập công ty TNHH 1 thành viên.
Điều lệ công ty bao gồm những thông tin được chuẩn bị ở mục 1. Thêm vào đó là các điều khoản theo quy định của pháp luật về quyền và nghĩa vụ của chủ sở hữu, người đại diện và cơ cấu tổ chức quản lý của doanh nghiệp. Có thể tham khảo thêm thông tin này Điều 74 đến Điều 87 của Luật Doanh nghiệp 2020:
Điều lệ doanh nghiệp của công ty trách nhiệm hữu hạn 1 thành viên phải bao gồm chữ ký của chủ sở hữu và người đại diện theo pháp luật (trong trường hợp chủ sở hữu và người đại diện là 2 cá nhân khác nhau).
- Bản sao hợp lệ một trong các giấy tờ chứng thực cá nhân còn hiệu lực
Chuẩn bị 1 bản sao công chứng hộ chiếu/CCCD/CMND còn hiệu lực của chủ sở hữu, người đại diện theo pháp luật và người được ủy quyền nộp hồ sơ.
Danh sách người đại diện theo ủy quyền (Phụ lục I-10) và bản sao y công chứng không quá 3 tháng của một trong các giấy tờ chứng thực cá nhân: Thẻ căn cước công dân hoặc Chứng minh nhân dân hoặc Hộ chiếu của từng đại diện theo ủy quyền đối với công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên được tổ chức quản lý theo mô hình hội đồng thành viên.
- Giấy ủy quyền để thực hiện thủ tục đăng ký doanh nghiệp (nếu có)
Trong trường hợp người thành lập doanh nghiệp nhờ người nộp hồ sơ hộ thì cần có giấy ủy quyền. Giấy ủy quyền phải ghi rõ thông tin của người đại diện theo pháp luật ủy quyền cho cá nhân nào đến Sở KH&ĐT nộp hồ sơ, ký và nhận kết quả.
3.2 Nộp hồ sơ thành lập công ty TNHH 1 thành viên
Sau khi đã hoàn thiện hồ sơ thành lập công ty trách nhiệm hữu hạn 1 thành viên, người thành lập doanh nghiệp cần mang theo một số giấy tờ sau: CMND/CCCD hoặc hộ chiếu của cá nhân, sau đó tiến hành nộp hồ sơ bằng 1 trong 2 hình thức sau đây:
- Trường hợp 1: Nộp hồ sơ trực tiếp tại Phòng đăng ký kinh doanh – Sở Kế Hoạch và Đầu tư trực thuộc tỉnh/thành phố sở tại.
- Trường hợp 2: Nộp hồ sơ qua mạng điện tử thông qua trang web Cổng thông tin Quốc gia về đăng ký doanh nghiệp (Lưu ý: trường hợp này người thành lập doanh nghiệp bắt buộc phải có tài khoản đăng ký kinh doanh).
Nộp hồ sơ thành lập công ty TNHH 1 thành viên
Trường hợp nộp hồ sơ trực tiếp tại phòng đăng ký kinh doanh: Thông thường kết quả được quả sau 3 – 5 ngày làm việc. Người thành lập doanh nghiệp căn cứ ngày hẹn trên Giấy biên nhận để đến Phòng đăng ký kinh doanh nhận kết quả.
Trường hợp nộp hồ sơ qua mạng điện tử: người thành lập doanh nghiệp theo dõi Email phản hồi từ Phòng đăng ký kinh doanh. Thông thường sau từ 1 – 3 ngày làm việc sẽ nhận được thông báo phản hồi Hồ sơ hợp lệ qua Email. Sau đó, chủ doanh nghiệp mang hồ sơ đã Scan và nộp qua mạng cùng biên nhận và thông báo hợp lệ đến Phòng đăng ký kinh doanh để nộp hồ sơ bản giấy… Thông thường kết quả được quả sau từ 2 – 4 tiếng sau khi nộp bản giấy.
MK LAW FIRM: Bài viết được đăng tải nhằm mục đích giáo dục, phổ biến, tuyên truyền pháp luật và chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước không nhằm mục đích thương mại. Thông tin nêu trên chỉ có giá trị tham khảo vì vậy Quý khách khi đọc thông tin này cần tham khảo ý kiến luật sư, chuyên gia tư vấn trước khi áp dụng vào thực tế.)
Trên đây là nội dung Luật Minh Khuê đã sưu tầm và biên soạn. Trường hợp trong nội dung tư vấn có điều gì gây nhầm lẫn, chưa rõ ràng hoặc thông tin nêu trong nội dung tư vấn khiến quý khách chưa hiểu hết vấn đề hoặc/ và có sự vướng ngại, thắc mắc, chúng tôi rất mong nhận được ý kiến phản hồi của quý khách hàng. Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài gọi số: 1900.6162 hoặc liên hệ văn phòng để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê.