Tăng giảm cỡ chữ:

Quy trình thực hiện việc bổ sung ngành nghề cho công ty có vốn đầu tư nước ngoài

Khi thực hiện bổ sung ngành nghề cho công ty có vốn đầu tư nước ngoài cần lưu ý gì ? Quy trình thực hiện việc bổ sung ngành nghề cho công ty có vốn đầu tư nước ngoài như thế nào? Luật Minh Khuê xin giải đáp vấn đề này trong bài viết dưới đây.

Cơ sở pháp lý:

Luật Đầu tư năm 2020;

Luật Doanh nghiệp năm 2020;

Nghị định 01/2021/NĐ-CP;

Nghị định 31/2021/NĐ-CP

1. Nguyên tắc thực hiện thủ tục bổ sung ngành nghề cho công ty có vốn đầu tư nước ngoài 

- Nhà đầu tư có quyền thực hiện hoạt động đầu tư kinh doanh trong các ngành, nghề mà Luật này không cấm. Đối với ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện thì nhà đầu tư phải đáp ứng các điều kiện đầu tư kinh doanh theo quy định của pháp luật.

- Nhà đầu tư được tự quyết định và tự chịu trách nhiệm về hoạt động đầu tư kinh doanh theo quy định của luật này và quy định khác của pháp luật có liên quan; được tiếp cận, sử dụng các nguồn vốn tín dụng, quỹ hỗ trợ, sử dụng đất đai và tài nguyên khác theo quy định của pháp luật.

2. Khi thực hiện bổ sung ngành nghề cho công ty có vốn đầu tư nước ngoài cần lưu ý gì ?

- Doanh nghiệp cần nắm được ngành nghề được bổ sung có thuộc danh mục ngành nghề kinh doanh có điều kiện không và điều kiện kinh doanh như thế nào; 

- Doanh nghiệp phải thực hiện mã hóa ngành nghề kinh doanh muốn thay đổi bổ sung đó về ngành nghề kinh doanh; 

- Đối với một số ngành nghề yêu cầu vốn pháp định, khi thay đổi bổ sung ngành nghề doanh nghiệp cần điểu chỉnh vốn để đáp ứng điều kiện về vốn; 

- Đối với việc thay đổi bổ sung thêm ngành nghề đăng ký kinh doanh có điều kiện, cần phải xin giấy phép đủ điều kiện kinh doanh thì doanh nghiệp cần phải xin giấy phép trước khi hoạt động kinh doanh.

2.1 Những ngành nghề nào bị cấm đầu tư kinh doanh ?

Theo quy định của Luật Đầu tư năm 2020 thì doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài bị cấm kinh doanh trong các lĩnh vực sau:

- Kinh doanh các chất ma túy quy định tại Phụ lục I của Luật Đầu tư năm 2020 ;

- Kinh doanh các loại hóa chất, khoáng vật quy định tại Phụ lục II của Luật Đầu tư năm 2020;

- Kinh doanh mẫu vật các loài thực vật, động vật hoang dã có nguồn gốc khai thác từ tự nhiên quy định tại Phụ lục I của Công ước về buôn bán quốc tế các loài thực vật, động vật hoang dã nguy cấp; mẫu vật các loài thực vật rừng, động vật rừng, thủy sản nguy cấp, quý, hiếm Nhóm I có nguồn gốc khai thác từ tự nhiên quy định tại Phụ lục III của Luật Đầu tư năm 2020;

- Kinh doanh mại dâm;

- Mua, bán người, mô, xác, bộ phận cơ thể người, bào thai người;

- Hoạt động kinh doanh liên quan đến sinh sản vô tính trên người;

- Kinh doanh pháo nổ;

- Kinh doanh dịch vụ đòi nợ.

2.2 Những ngành nghề kinh doanh nào là ngành có điều kiện ?

- Ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện là ngành, nghề mà việc thực hiện hoạt động đầu tư kinh doanh trong ngành, nghề đó phải đáp ứng điều kiện cần thiết vì lý do quốc phòng, an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội, đạo đức xã hội, sức khỏe của cộng đồng.

- Danh mục ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện được quy định tại Phụ lục IV của Luật Đầu tư năm 2020.

- Điều kiện đầu tư kinh doanh đối với ngành, nghề quy định tại khoản 2 Điều này được quy định tại luật, nghị quyết của Quốc hội, pháp lệnh, nghị quyết của Ủy ban Thường vụ Quốc hội, nghị định của Chính phủ và điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên. Bộ, cơ quan ngang Bộ, Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân các cấp, cơ quan, tổ chức, cá nhân khác không được ban hành quy định về điều kiện đầu tư kinh doanh.

- Điều kiện đầu tư kinh doanh phải được quy định phù hợp với lý do quy định tại khoản 1 Điều này và phải bảo đảm công khai, minh bạch, khách quan, tiết kiệm thời gian, chi phí tuân thủ của nhà đầu tư.

Ngoài ra tại Nghị định 31/2021/NĐ-CP còn quy định Ngành nghề hạn chế tiếp cận thị trường đối với nhà đầu tư nước ngoài được quy định tại Phụ lục I kèm theo Nghị định 31/2021/NĐ-CP.

Theo đó, có 84 ngành, nghề hạn chế tiếp cận thị trường với nhà đầu tư nước ngoài, bao gồm:

- 25 ngành, nghề chưa được tiếp cận thị trường;

- 59 ngành, nghề tiếp cận thị trường có điều kiện.

3. Quy trình thực hiện việc bổ sung ngành nghề cho công ty có vốn đầu tư nước ngoài

3.1 Điều chỉnh chấp thuận chủ trương đầu tư:

-  Chỉ thực hiện bước này trong trường hợp dự án đầu tư thuộc trường hợp phải xin chấp thuận chủ trương đầu tư. Bước này chỉ áp dụng đối với những dự án đã xin chấp thuận thuận chủ trương đầu tư tại các cơ quan theo quy định hoặc trường hợp trước đây không thuộc đối tượng phải xin chấp thuận chủ trương đầu tư mới chỉ xin giấy chứng nhận đăng ký đầu tư nhưng nay mở rộng ngành nghề kinh doanh trong mục tiêu dự án đầu tư trên giấy chứng nhận đầu tư dẫn đến việc phải xin chấp thuận chủ trương đầu tư. Việc xin chấp thuận chủ trương đầu tư căn cứ vào từng lĩnh vực, quy mô dự án mà sẽ xin chấp thuận chủ trương đầu tư của Quốc Hội; Thủ tướng chính Phủ; Ủy ban nhân dân. Về hồ sơ để xin chấp thuận chủ trương đầu tư thì được quy định trong Luật Đầu tư và văn bản hướng dẫn. Sau khi thực hiện xong bước này thì doanh nghiệp chuyển qua bước hai để thực hiện thủ tục thay đổi ngành nghề trên giấy chứng nhận đầu tư.

- Nhà đầu tư có dự án đầu tư đã được chấp thuận chủ trương đầu tư phải thực hiện thủ tục chấp thuận điều chỉnh chủ trương đầu tư nếu thuộc một trong các trường hợp sau đây:
+ Thay đổi mục tiêu đã được quy định tại văn bản chấp thuận chủ trương đầu tư; bổ sung mục tiêu thuộc diện chấp thuận chủ trương đầu tư;
+ Thay đổi quy mô diện tích đất sử dụng trên 10% hoặc trên 30 ha, thay đổi địa điểm đầu tư;
+ Thay đổi tổng vốn đầu tư từ 20% trở lên làm thay đổi quy mô dự án đầu tư;
+ Kéo dài tiến độ thực hiện dự án đầu tư mà tổng thời gian đầu tư dự án vượt quá 12 tháng so với tiến độ thực hiện dự án đầu tư quy định tại văn bản chấp thuận chủ trương đầu tư lần đầu;
+ Điều chỉnh thời hạn hoạt động của dự án đầu tư;
+ Thay đổi công nghệ đã được thẩm định, lấy ý kiến trong quá trình chấp thuận chủ trương đầu tư;
+ Thay đổi nhà đầu tư của dự án đầu tư được chấp thuận chủ trương đầu tư đồng thời với chấp thuận nhà đầu tư trước khi dự án khai thác, vận hành hoặc thay đổi điều kiện đối với nhà đầu tư (nếu có).

3.2 Bổ sung ngành nghề trên giấy chứng nhận đầu tư:

Hồ sơ thực hiện thủ tục bổ sung ngành nghề trên giấy chứng nhận đầu tư:

- Văn bản đề nghị điều chỉnh Giấy chứng nhận đầu tư;

- Báo cáo tình hình triển khai dự án đầu tư đến thời điểm đề nghị điều chỉnh dự án đầu tư;

- Quyết định về việc điều chỉnh dự án đầu tư của nhà đầu tư;

- Đề xuất dự án đầu tư bao gồm các nội dung: nhà đầu tư thực hiện dự án, mục tiêu đầu tư, quy mô đầu tư, vốn đầu tư và phương án huy động vốn, địa điểm, thời hạn, tiến độ đầu tư, nhu cầu về lao động, đề xuất hưởng ưu đãi đầu tư, đánh giá tác động, hiệu quả kinh tế – xã hội của dự án; 

- Giấy chứng nhận đầu tư đã được cấp;

- Báo cáo tài chính của 2 năm gần nhất có kiểm toán; 

- Chủ trương đầu tư hoặc văn bản điều chỉnh chấp thuận chủ trương đầu tư  nếu thuộc đối tượng phải xon chấp thuận chủ trương đầu tư;

- Giấy ủy quyền cho người đi nộp hồ sơ và giấy tờ tùy thân của người đi nộp hồ sơ tại cơ quan nhà nước

Thẩm quyền thực hiện thủ tục bổ sung ngành nghề trên giấy chứng nhận đầu tư

- Sở Kế hoạch và Đầu tư nơi nhà đầu tư thực hiện dự án đầu tư, đặt hoặc dự kiến đặt văn phòng điều hành để thực hiện dự án đầu tư điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với dự án đầu tư sau:

+ Dự án đầu tư thực hiện tại 02 đơn vị hành chính cấp tỉnh trở lên;

+ Dự án đầu tư thực hiện ở trong và ngoài khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao và khu kinh tế;

+  Dự án đầu tư trong khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế nơi chưa thành lập Ban quản lý khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế hoặc không thuộc phạm vi quản lý của Ban quản lý khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế.

- Ban quản lý khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế, điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với các dự án đầu tư sau:

+ Dự án đầu tư xây dựng và kinh doanh kết cấu hạ tầng khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao và khu chức năng trong khu kinh tế;

+ Dự án đầu tư thực hiện trong khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế.

Hồ sơ được nộp tại Cơ quan đăng ký đầu tư nơi đã cấp Giấy chứng nhận đầu tư và trong thời hạn 10 ngày làm việc, Cơ quan đăng ký đầu tư điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư cho nhà đầu tư.

4. Thủ tục thông báo bổ sung ngành nghề trên giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh

4.1 Thành phần hồ sơ thông báo thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp

- Thông báo thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp

- Biên bản họp về việc thay đổi, bổ sung ngành, nghề kinh doanh của công ty

- Quyết định về việc thay đổi, bổ sung ngành, nghề kinh doanh của công ty;

- Đối với doanh nghiệp được cấp Giấy phép đầu tư, Giấy chứng nhận đầu tư hoặc các giấy tờ có giá trị pháp lý tương đương thì ngoài các giấy tờ nêu trên, doanh nghiệp nộp kèm theo bản sao hợp lệ Giấy chứng nhận đầu tư.

- Giấy ủy quyền cho người đi nộp hồ sơ và làm việc với cơ quan nhà nước kèm theo Giấy tờ tùy thân: CMND/ Căn cước công dân/ Hộ chiếu của người nộp hồ sơ.

4.2 Thủ tục thông báo thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp thực hiện ở đâu ?

Sau khi có hồ sơ như đã nêu ở trên , Doanh nghiệp nộp hồ sơ lên Phòng đăng ký kinh doanh- Sở Kế hoạch và Đầu tư nơi doanh nghiệp đặt trụ sở. Sau khi nhận được hồ sơ, Sở Kế hoạch- Đầu tư thực hiện tiếp nhận hồ sơ và trong thời gian 03-05 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, Sở Kế hoạch- Đầu tư cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh cho doanh nghiệp. Lưu ý: Sau khi được cấp Giấy xác nhận về việc thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp thì công ty phải thông báo công khai trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp.

MK LAW FIRM: Bài viết được đăng tải nhằm mục đích giáo dục, phổ biến, tuyên truyền pháp luật và chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước không nhằm mục đích thương mại. Thông tin nêu trên chỉ có giá trị tham khảo vì vậy Quý khách khi đọc thông tin này cần tham khảo ý kiến luật sư, chuyên gia tư vấn trước khi áp dụng vào thực tế.)

Trên đây là nội dung Luật Minh Khuê đã sưu tầm và biên soạn. Trường hợp trong nội dung tư vấn có điều gì gây nhầm lẫn, chưa rõ ràng hoặc thông tin nêu trong nội dung tư vấn khiến quý khách chưa hiểu hết vấn đề hoặc/ và có sự vướng ngại, thắc mắc, chúng tôi rất mong nhận được ý kiến phản hồi của quý khách hàng. Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài gọi số: 1900.6162 hoặc liên hệ văn phòng để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê
Rất mong nhận được sự hợp tác!
Trân trọng.
5 sao của 1 đánh giá

Bạn thấy nội dung này thực sự hữu ích?

Bạn thấy nội dung này chưa ổn ở đâu?

Cảm ơn bạn đã nhận xét!

Like fanpage Luật Minh Khuê để nhận tin mới mỗi ngày
Liên hệ để được hỗ trợ tốt nhất
Tư vấn pháp luật 1-1 qua Zalo