1. Tác giả sáng chế, giải pháp hữu ích là gì?

Tác giả sáng chế, giải pháp hữu ích là người trực tiếp sáng tạo ra những sản phẩm đó. Tác giả sáng chế, giải pháp hữu ích có thể là một hay nhiều người.

Để là đồng tác giả sáng chế, giải pháp hữu ích thì một cá nhân phải có tham gia đóng góp về khởi nguồn ý tưởng và lao động trí tuệ cho ít nhất là một trong các điểm yêu cầu bảo hộ hoặc các dấu hiệu cấu thành của sáng chế và giải pháp hữu ích.

Để là tác giả duy nhất, người đó cần chịu trách nhiệm về ý tưởng sáng chế, giải pháp hữu ích; việc này phải được lao động bằng trí tuệ như được mô tả trong tất cả các điểm yêu cầu bảo hộ sáng chế, giải pháp hữu ích. Người thực hiện công việc đơn giản theo chỉ dẫn hay áp dụng thực tiễn ý tưởng đó (người triển khai thực tế các thí nghiệm) sẽ không được coi là tác giả sáng chế. Hay nói cách khác ý tưởng về sáng chế, giải pháp hữu ích được yêu cầu bảo hộ, chứ không phải việc áp dụng vào thực tế, tạo thành quyền tác giả sáng chế, giải pháp hữu ích.

Do vậy, những người như hỗ trợ, giúp sức cho tác giả thực hiện mà không phải là người nghĩ ra ý tưởng sáng tạo đó thì không được công nhận là tác giả sáng chế, giải pháp hữu ích.

2. Quyền của tác giả đối với sáng chế, giải pháp hữu ích:

 Theo quy định tại Luật Sở hữu trí tuệ thì quyền tác giả bao gồm các quyền sau:

2.1. Quyền nhân thân của tác giả sáng chế, giải pháp hữu ích gồm các quyền sau đây:

- Được ghi tên là tác giả trong Bằng độc quyền sáng chế, Bằng độc quyền giải pháp hữu ích. Đây là quyền về nhân thân, nó luôn gắn liền với tác giả nên tác giả sẽ luôn luôn được đứng tên trên sản phẩm của mình sáng tạo ra.

- Được nêu tên là tác giả trong các tài liệu công bố, giới thiệu về sáng chế, kiểu dáng công nghiệp, thiết kế bố trí. Đây cũng là quyền nhân thân luôn luôn gắn liền với tác giả.

2.2. Quyền tài sản của tác giả sáng chế,giải pháp hữu ích là quyền nhận thù lao, cụ thể như sau:

- Trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này, chủ sở hữu sáng chế, kiểu dáng công nghiệp, thiết kế bố trí có nghĩa vụ trả thù lao cho tác giả theo thỏa thuận;

- Trường hợp không có thỏa thuận thì mức thù lao trả cho tác giả quy định như sau:

+ 10% lợi nhuận trước thuế mà chủ sở hữu thu được do sử dụng sáng chế, giải pháp hữu ích.

+ 15% tổng số tiền mà chủ sở hữu nhận được trong mỗi lần nhận tiền thanh toán do chuyển giao quyền sử dụng sáng chế, giải pháp hữu ích trước khi nộp thuế theo quy định.  

Đối với sáng chế, giải pháp hữu ích là kết quả của nhiệm vụ khoa học và công nghệ sử dụng ngân sách nhà nước, chủ sở hữu trả thù lao cho tác giả theo quy định sau đây:

+ Tối thiểu 10% và tối đa 15% lợi nhuận trước thuế mà chủ sở hữu thu được do sử dụng sáng chế, kiểu dáng công nghiệp, thiết kế bố trí.

+ Tối thiểu 15% và tối đa 20% tổng số tiền mà chủ sở hữu nhận được trong mỗi lần nhận tiền thanh toán do chuyển giao quyền sử dụng sáng chế, kiểu dáng công nghiệp, thiết kế bố trí trước khi nộp thuế theo quy định.

Đối với trường hợp sáng chế, giải pháp hữu ích là đồng tác giả thực hiện thì các đồng tác giả tự thỏa thuận việc phân chia số tiền thù lao do chủ sở hữu chi trả. 

Nghĩa vụ trả thù lao cho tác giả sáng chế, giải pháp hữu ích tồn tại trong suốt thời hạn bảo hộ nên việc các cá nhân, tổ chức khác phải đảm bảo cho trả đúng các khoản thù lao này cho tác giả.

2.3. Ngoại lệ đối với sáng chế về dược phẩm

Trong trường hợp thủ tục đăng ký lưu hành dược phẩm lần đầu bị chậm, sau khi dược phẩm được cấp phép lưu hành, trong thời hạn 02 tháng kể từ khi người nộp đơn có yêu cầu bằng văn bản theo Mẫu số 02 tại Phụ lục I Nghị định 65/2023/NĐ-CP, cơ quan có thẩm quyền cấp phép lưu hành dược phẩm cấp xác nhận về việc thủ tục đăng ký lưu hành dược phẩm bị chậm, trong đó nêu rõ thời gian bị chậm.

Trong trường hợp chủ Bằng độc quyền sáng chế có yêu cầu bằng văn bản theo Mẫu số 03 tại Phụ lục I Nghị định 65/2023/NĐ-CP kèm theo tài liệu xác nhận của cơ quan có thẩm quyền cấp phép lưu hành dược phẩm về việc thủ tục đăng ký lưu hành dược phẩm được sản xuất theo Bằng độc quyền sáng chế đó bị chậm như trên, cơ quan quản lý nhà nước về quyền sở hữu công nghiệp thông báo cho chủ Bằng độc quyền sáng chế về phương án đền bù và thực hiện các thủ tục sau:

- Không thu phí sử dụng Bằng độc quyền sáng chế cho khoảng thời gian thủ tục đăng ký lưu hành dược phẩm được sản xuất theo Bằng độc quyền sáng chế đó bị chậm trong quá trình xử lý yêu cầu duy trì hiệu lực;

- Trong trường hợp phí sử dụng Bằng độc quyền sáng chế cho khoảng thời gian đó đã được nộp, khấu trừ số phí đã được nộp trong quá trình xử lý yêu cầu duy trì hiệu lực ở kỳ tiếp theo;

- Trong trường hợp chủ Bằng độc quyền sáng chế không tiếp tục duy trì hiệu lực hoặc Bằng độc quyền sáng chế hết hiệu lực, hoàn trả phí sử dụng cho chủ Bằng độc quyền sáng chế trong vòng 03 tháng kể từ ngày nhận đủ hồ sơ yêu cầu theo quy định.

Đối với dược phẩm được sản xuất theo nhiều Bằng độc quyền sáng chế khác nhau thì được miễn phí sử dụng của tất cả các Bằng độc quyền sáng chế liên quan.

3. Thời hạn bảo hộ đối với quyền của tác giả sáng chế, giải pháp hữu ích

Thời hạn bảo hộ quyền của tác giả sáng chế, giải pháp hữu ích được quy định tại Điều 35 Nghị định 65/2023/NĐ-CP như sau:

- Quyền nhân thân của tác giả nêu trên được bảo hộ vô thời hạn.

- Quyền nhận thù lao của tác giả nêu trên được bảo hộ trong suốt thời hạn bảo hộ sáng chế, giải pháp hữu ích.

4. Hồ sơ đăng ký quyền sáng chế, giải pháp hữu ích

- 02 Tờ khai đăng ký sáng chế, giải pháp hữu ích được đánh máy theo mẫu quy định tại Nghị định 65/2023/NĐ-CP;

- 02 Bản mô tả sáng chế, giải pháp hữu ích; Bản mô tả sáng chế/giải pháp hữu ích phải đáp ứng quy định tại Nghị định 65/2023/NĐ-CP. Bản mô tả sáng chế, giải pháp hữu ích gồm có phần mô tả, yêu cầu bảo hộ và hình vẽ (nếu có).

Phần mô tả phải được trình bày đầy đủ, rõ ràng bản chất của sáng chế, giải pháp hữu ích theo các nội dung sau:

+ Tên của sáng chế, giải pháp hữu ích;

+ Lĩnh vực được sử dụng của sáng chế, giải pháp hữu ích;

+ Tình trạng kỹ thuật của lĩnh vực được sử dụng sáng chế, giải pháp hữu ích;

+ Bản chất kỹ thuật của sáng chế, giải pháp hữu ích;

+ Mô tả tóm tắt các hình vẽ kèm theo (nếu có);

+ Mô tả chi tiết các phương án thực hiện của sáng chế, giải pháp hữu ích;

+ Ví dụ khi thực hiện sáng chế, giải pháp hữu ích;

+ Những lợi ích (hiệu quả) có thể đạt được khi thực hiện sáng chế, giải pháp hữu ích.

Yêu cầu bảo hộ được tách thành riêng sau phần mô tả, yêu cầu bảo hộ được dùng để xác định phạm vi quyền sở hữu công nghiệp đối với sáng chế. Yêu cầu bảo hộ phải được trình bày ngắn gọn, rõ ràng, phù hợp với phần mô tả và hình vẽ, trong đó phải làm rõ những dấu hiệu mới của đối tượng yêu cầu được bảo hộ.

Hình vẽ, sơ đồ (nếu có): được tách thành trang riêng.

- 02 Bản tóm tắt sáng chế, giải pháp hữu ích. Tóm tắt sáng chế, giải pháp hữu ích không vượt quá 150 từ và nó phải được tách thành trang riêng. Bản tóm tắt sáng chế, giải pháp hữu ích không bắt buộc phải nộp tại thời điểm nộp đơn và người nộp đơn có thể bổ sung sau;

- Chứng từ nộp phí, lệ phí tại cơ quan nhà nước

Các tài liệu khác (nếu có) như:

- Giấy ủy quyền nếu chủ sở hữu nộp thông qua tổ chức dịch vụ đại diện sở hữu công nghiệp;

- Giấy chuyển nhượng quyền nộp đơn (nếu có);

- Tài liệu xác nhận quyền đăng ký (nếu thụ hưởng từ người khác);

- Tài liệu chứng minh quyền ưu tiên (nếu đơn đăng ký sáng chế có yêu cầu hưởng quyền ưu tiên).

Luật Minh Khuê đã giải đáp thắc mắc của quý khách hàng. Nếu còn những thắc mắc nào hoặc cần thực hiện dịch vụ hãy gọi 0986.386.648 hoặc gửi thư đến email lienhe@luatminhkhue.vn để được hỗ trợ.