1. Cơ sở pháp lý về nội dung Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất là tài sản chung

Thông tin về người sử dụng đất được thể hiện rõ trong Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất theo quy định của Thông tư 23/2014/TT-BTNMT, đã được điều chỉnh bởi Thông tư 14/2023/TT-BTNMT như sau:

Đối với trường hợp quyền sử dụng đất là tài sản chung của hai vợ chồng, thông tin trên Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất bao gồm họ tên, năm sinh, tên và số giấy tờ nhân thân, địa chỉ thường trú của cả vợ và chồng. Chi tiết như sau:

- Với cá nhân trong nước, sẽ ghi "Ông" (hoặc "Bà"), sau đó là họ tên, năm sinh, tên và số giấy tờ nhân thân (nếu có), địa chỉ thường trú. Giấy tờ nhân thân có thể là Giấy chứng minh nhân dân, được ghi "CMND số:..."; Giấy chứng minh quân đội nhân dân, ghi "CMQĐ số:..."; thẻ Căn cước công dân, ghi "CCCD số:..."; hoặc nếu chưa có giấy tờ nhân thân hoặc thẻ Căn cước công dân, sẽ ghi "Giấy khai sinh số..." hoặc "số định danh cá nhân:...".

- Với người Việt Nam định cư ở nước ngoài có sở hữu nhà ở tại Việt Nam hoặc người nước ngoài được phép sở hữu nhà ở theo quy định, sẽ ghi "Ông" (hoặc "Bà"), sau đó là họ tên, năm sinh, quốc tịch, giấy tờ nhân thân ghi "Hộ chiếu số:..., nơi cấp:..., năm cấp:..."; địa chỉ đăng ký thường trú của người đó ở Việt Nam (nếu có)

- Lưu ý:

+ Nội dung ghi trên Giấy chứng nhận phải chính xác, đầy đủ và nhất quán với thông tin trên hồ sơ đăng ký cấp Giấy chứng nhận.

+ Trường hợp có thay đổi về thông tin người sử dụng đất, cần phải thực hiện thủ tục thay đổi thông tin trên Giấy chứng nhận.

 

2. Thông tin ghi trên Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất 

Theo quy định của pháp luật hiện hành, thông tin ghi trên Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (còn gọi là Sổ đỏ, Sổ hồng) bao gồm:

* Thông tin về người sử dụng đất:

- Họ tên, năm sinh, giới tính, quốc tịch, địa chỉ thường trú của cả hai vợ chồng:

+ Ghi rõ họ tên đầy đủ của cả hai vợ chồng.

+ Ghi năm sinh theo dương lịch.

+ Ghi giới tính: nam hoặc nữ.

+ Ghi quốc tịch: Việt Nam hoặc quốc tịch khác.

+ Ghi địa chỉ thường trú hiện tại của cả hai vợ chồng.

- Số Chứng minh nhân dân/Căn cước công dân của cả hai vợ chồng:

+ Ghi số Chứng minh nhân dân/Căn cước công dân của cả hai vợ chồng.

+ Ghi rõ loại giấy tờ: Chứng minh nhân dân (CMND) hoặc Căn cước công dân (CCCD).

* Thông tin về thửa đất:

- Vị trí, diện tích, số thửa, số tờ của thửa đất: Ghi rõ vị trí thửa đất: bao gồm xã/phường, huyện/quận, tỉnh/thành phố; Ghi diện tích thửa đất: theo đơn vị mét vuông (m²); Ghi số thửa đất; Ghi số tờ bản đồ thửa đất.

- Mục đích sử dụng đất: Ghi rõ mục đích sử dụng đất theo quy định của pháp luật. Ví dụ: đất ở, đất nông nghiệp, đất lâm nghiệp,...

- Hình thức sử dụng đất: Ghi rõ hình thức sử dụng đất: sử dụng chung.

- Thời hạn sử dụng đất: Ghi rõ thời hạn sử dụng đất: vô thời hạn hoặc có thời hạn.

* Ký tên, đóng dấu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền: Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất phải được ký tên và đóng dấu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp.

- Lưu ý:

+ Nội dung ghi trên Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất phải chính xác, đầy đủ và nhất quán với thông tin trên hồ sơ đăng ký cấp Giấy chứng nhận.

+ Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất là tài liệu pháp lý quan trọng để chứng minh quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng đất của cá nhân, tổ chức. Do vậy, cần bảo quản Giấy chứng nhận cẩn thận, tránh để bị hư hỏng, mất mát.

- Ngoài những thông tin trên, Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất còn có thể ghi thêm một số thông tin khác như:

+ Ghi chú về các giao dịch, tranh chấp liên quan đến thửa đất.

+ Ghi chú về các khoản thế chấp, bảo đảm bằng thửa đất.

- Bạn có thể tham khảo thêm thông tin chi tiết về nội dung ghi trên Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tại các văn bản pháp luật liên quan như:

+ Luật Đất đai 2013.

+ Thông tư 23/2014/TT-BTNMT quy định về việc cấp, quản lý, sử dụng Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất.

+ Thông tư 14/2023/TT-BTNMT sửa đổi, bổ sung một số nội dung của Thông tư 23/2014/TT-BTNMT.

 

3. Lưu ý về nội dung của Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất là tài sản chung

Ngoài những thông tin được trình bày ở trên, bạn cần lưu ý một số điểm sau khi ghi thông tin trên Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (Sổ đỏ, Sổ hồng):

* Trường hợp vợ chồng có thỏa thuận ghi tên một người:

- Theo quy định hiện hành, Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất có thể được ghi tên một người hoặc hai vợ chồng.

- Trường hợp vợ chồng có thỏa thuận ghi tên một người, phải có văn bản thỏa thuận hợp lệ. Văn bản thỏa thuận này cần được lập thành văn bản书面, có chữ ký của cả hai vợ chồng và được công chứng hoặc chứng thực theo quy định của pháp luật.

- Văn bản thỏa thuận cần ghi rõ các nội dung sau:

+ Họ tên, năm sinh, địa chỉ thường trú của cả hai vợ chồng.

+ Nội dung thỏa thuận về việc ghi tên một người trên Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.

+ Tên người được ghi tên trên Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.

+ Trách nhiệm của người được ghi tên trên Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.

+ Chữ ký của cả hai vợ chồng.

* Khi có thay đổi về thông tin cá nhân hoặc thông tin về thửa đất:

- Khi có thay đổi về thông tin cá nhân hoặc thông tin về thửa đất, phải làm thủ tục đăng ký thay đổi trên Giấy chứng nhận. Thủ tục đăng ký thay đổi được thực hiện tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận.

- Hồ sơ đăng ký thay đổi bao gồm:

+ Đơn đề nghị thay đổi thông tin trên Giấy chứng nhận.

+ Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.

+ Giấy tờ chứng minh thay đổi thông tin cá nhân hoặc thông tin về thửa đất.

+ Các giấy tờ khác liên quan (nếu có).

- Sau khi nhận được hồ sơ đầy đủ, hợp lệ, cơ quan nhà nước có thẩm quyền sẽ cấp Giấy chứng nhận mới có thông tin được cập nhật.

* Lưu ý:

- Việc ghi thông tin chính xác, đầy đủ và nhất quán trên Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất là rất quan trọng để đảm bảo quyền lợi của người sử dụng đất.

- Do vậy, khi thực hiện các thủ tục liên quan đến đất đai, bạn cần lưu ý ghi chính xác thông tin trên Giấy chứng nhận và cập nhật kịp thời khi có thay đổi.

 

4. Tầm quan trọng của việc ghi nhận thông tin chính xác về quyền sử dụng đất trên Giấy chứng nhận

* Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (Sổ đỏ, Sổ hồng) đóng vai trò vô cùng quan trọng trong việc xác định quyền sở hữu, quyền sử dụng đất đai của cá nhân, tổ chức. Do vậy, việc ghi nhận thông tin chính xác về quyền sử dụng đất trên Giấy chứng nhận là điều kiện tiên quyết để đảm bảo:

- Bảo vệ quyền lợi hợp pháp của chủ sở hữu, người sử dụng đất: Khi thông tin trên Giấy chứng nhận chính xác, đầy đủ sẽ giúp chủ sở hữu, người sử dụng đất dễ dàng thực hiện các giao dịch liên quan đến đất đai như: chuyển nhượng, thừa kế, thế chấp,... mà không gặp vướng mắc hay tranh chấp.

- Giúp quản lý đất đai hiệu quả: Việc ghi nhận thông tin chính xác về quyền sử dụng đất trên Giấy chứng nhận giúp cơ quan nhà nước quản lý đất đai hiệu quả hơn, bao gồm: quy hoạch, thuế đất đai, giải quyết tranh chấp đất đai,...

- Tạo môi trường đầu tư minh bạch: Khi thông tin về quyền sử dụng đất được ghi nhận chính xác, minh bạch sẽ tạo điều kiện thuận lợi cho việc thu hút đầu tư vào lĩnh vực bất động sản.

* Trách nhiệm của hai vợ chồng trong việc bảo quản và sử dụng Giấy chứng nhận hợp pháp là chủ sở hữu chung của thửa đất, hai vợ chồng có trách nhiệm chung trong việc bảo quản và sử dụng Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hợp pháp:

- Bảo quản:

+ Giữ gìn Giấy chứng nhận cẩn thận, tránh để bị hư hỏng, rách nát, mất mát.

+ Bảo quản Giấy chứng nhận tại nơi an toàn, tránh để người khác dòm ngó, sao chép.

+ Không cho người khác mượn Giấy chứng nhận khi không có lý do chính đáng.

- Sử dụng:

+ Sử dụng Giấy chứng nhận đúng mục đích, theo quy định của pháp luật.

+ Khi thực hiện các giao dịch liên quan đến đất đai, phải xuất trình Giấy chứng nhận bản gốc.

+ Cập nhật thông tin trên Giấy chứng nhận khi có thay đổi về thông tin cá nhân hoặc thông tin về thửa đất.

+ Báo cáo cơ quan nhà nước có thẩm quyền khi phát hiện Giấy chứng nhận bị giả mạo, làm hỏng hoặc mất mát.

- Lưu ý:

+ Hai vợ chồng cần thống nhất ý kiến trong việc sử dụng Giấy chứng nhận.

+ Khi một trong hai vợ chồng vắng nhà hoặc không có khả năng thực hiện quyền sử dụng đất, người còn lại cần được ủy quyền bằng văn bản hợp lệ để thực hiện các giao dịch liên quan đến đất đai.

Việc ghi nhận thông tin chính xác về quyền sử dụng đất trên Giấy chứng nhận và sử dụng Giấy chứng nhận hợp pháp là trách nhiệm chung của hai vợ chồng. Do vậy, hai vợ chồng cần nâng cao ý thức trách nhiệm, thực hiện tốt nghĩa vụ của mình để bảo vệ quyền lợi hợp pháp của bản thân và gia đình.

Ngoài ra, có thể tham khảo: Thủ tục sang tên quyền sử dụng đất khi được nhận thừa kế. Còn khúc mắc, liên hệ 1900.6162 hoặc gửi email tới: lienhe@luatminhkhue.vn để được hỗ trợ. Xin cảm ơn.