1. Quyền tác giả, quyền liên quan là gì?

Quyền tác giả là gì: Quyền tác giả là quyền của tổ chức, các nhân đối với tác phẩm do mình sáng tạo ra hoặc sở hữu.

Quyền tác giả được ghi nhận cho các tác phẩm văn học, nghệ thuật, khoa học như sách, bài giảng, tác phẩm âm nhạc,

tác phẩm sân khấu, tác phẩm điện ảnh, tác phẩm tạo hình và mỹ thuật ứng dụng, tác phẩm nhiếp ảnh,

tác phẩm kiến trúc, phần mềm máy tính. Quyền tác giả tự động phát sinh từ thời điểm tác phẩm được định hình dưới một hình thức vật chất nhất định, bất kể tác phẩm đã công bố hay chưa công bố, đã đăng ký hay chưa đăng ký.

Quyền liên quan là gì?

Quyền liên quan là quyền của tổ chức, cá nhân đối với cuộc biểu diễn, bản ghi âm, ghi hình, chương trình phát sóng, tín hiệu vệ tinh mang chương trình được mã hóa.

Mọi vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài điện thoại, gọi ngay tới số: 0986.386.648 để được giải đáp. Rất mong nhận được sự hợp tác!

Trân trọng./.

2. Quyền tự bảo vệ của tác giả, chủ sở hữu đối với tác phẩm của mình

Thưa luật sư, xin hỏi: Quyền tự bảo vệ của tác giả, chủ sở hữu đối với tác phẩm của mình được quy định như thế nào ? Cảm ơn!

Trả lời:

Điều 198, Luật sở hữu trí tuệ 2005, sửa đổi, bổ sung năm 2009 có quy định:

1. Chủ thể quyền sở hữu trí tuệ có quyền áp dụng các biện pháp sau đây để bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ của mình:

a) Áp dụng biện pháp công nghệ nhằm ngăn ngừa hành vi xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ;

b) Yêu cầu tổ chức,cá nhân có hành vi xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ phải chấm dứt hành vi xâm phạm,xin lỗi,cải chính công khai,bồi thường thiệt hại;

c) Yêu cầu cơ quan nhà nước có thẩm quyền xử lý hành vi xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ theo quy định của Luật này và các quy định khác của pháp luật có liên quan;

d) Khởi kiện ra tòa án hoặc trọng tài để bảo vệ quyền,lợi ích hợp pháp của mình.

2. Tổ chức,cá nhân bị thiệt hại do hành vi xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ hoặc phát hiện hành vi xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ gây thiệt hại cho người tiêu dùng hoặc cho xã hội có quyền yêu cầu cơ quan nhà nước có thẩm quyền xử lý hành vi xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ theo quy định của Luật này và các quy định khác của pháp luật có liên quan.

3. Tổ chức,cá nhân bị thiệt hại hoặc có khả năng bị thiệt hại do hành vi cạnh tranh không lành mạnh có quyền yêu cầu cơ quan nhà nước có thẩm quyền áp dụng các biện pháp dân sự quy định tại Điều 202 của Luật này và các biện pháp hành chính theo quy định của pháp luật về cạnh tranh.

Trân trọng ./.

3. Đơn đăng ký quyền tác giả, quyền liên quan

Trả lời:

Căn cứ Điều 50 Luật sở hữu trí tuệ năm 2005, sửa đổi, bổ sung năm 2009 quy định Đơn đăng ký quyền tác giả, quyền liên quan như sau:

1. Tác giả, chủ sở hữu quyền tác giả, chủ sở hữu quyền liên quan có thể trực tiếp hoặc uỷ quyền cho tổ chức, cá nhân khác nộp đơn đăng ký quyền tác giả, quyền liên quan.

2. Đơn đăng ký quyền tác giả, quyền liên quan bao gồm:

a) Tờ khai đăng ký quyền tác giả, quyền liên quan.

Tờ khai phải được làm bằng tiếng Việt và do chính tác giả, chủ sở hữu quyền tác giả, chủ sở hữu quyền liên quan hoặc người được ủy quyền nộp đơn ký tên và ghi đầy đủ thông tin về người nộp đơn, tác giả, chủ sở hữu quyền tác giả hoặc chủ sở hữu quyền liên quan; tóm tắt nội dung tác phẩm, cuộc biểu diễn, bản ghi âm, ghi hình hoặc chương trình phát sóng; tên tác giả, tác phẩm được sử dụng làm tác phẩm phái sinh nếu tác phẩm đăng ký là tác phẩm phái sinh; thời gian, địa điểm, hình thức công bố; cam đoan về trách nhiệm đối với các thông tin ghi trong đơn.

Bộ Văn hóa – Thông tin quy định mẫu tờ khai đăng ký quyền tác giả, đăng ký quyền liên quan;

b) Hai bản sao tác phẩm đăng ký quyền tác giả hoặc hai bản sao bản định hình đối tượng đăng ký quyền liên quan;

c) Giấy uỷ quyền, nếu người nộp đơn là người được uỷ quyền;

d) Tài liệu chứng minh quyền nộp đơn, nếu người nộp đơn thụ hưởng quyền đó của người khác do được thừa kế, chuyển giao, kế thừa;

đ) Văn bản đồng ý của các đồng tác giả, nếu tác phẩm có đồng tác giả;

e) Văn bản đồng ý của các đồng chủ sở hữu, nếu quyền tác giả, quyền liên quan thuộc sở hữu chung.

3. Các tài liệu quy định tại các điểm c, d, đ và e khoản 2 Điều này phải được làm bằng tiếng Việt; trường hợp làm bằng tiếng nước ngoài thì phải được dịch ra tiếng Việt.”

Tác phẩm nhiếp ảnh là một trong số những tác phẩm văn học, nghệ thuật và khoa học được bảo hộ quyền tác giả.Theo như thông tin mà bạn cung cấp cho chúng tôi, bạn đang muốn đi đăng ký quyền tác giả đối với tất cả các tác phẩm nhiếp ảnh của mình; vì vậy, để đăng ký quyền tác giả đối với tác phẩm nhiếp ảnh, trước hết bạn cần phải làm đơn đăng ký quyền tác giả, quyền liên quan. Căn cứ vào quy định trên, đối với đơn đăng ký quyền tác giả, quyền liên quan, bạn cần phải có đầy đủ những giấy tờ sau đây:

– Tờ khai đăng ký quyền tác giả, quyền liên quan. Trong đó, tờ khai này phải được viết bằng tiếng Việt và do chính bạn, người vừa là tác giả, vừa là chủ sở hữu của tất cả các tác phẩm nhiếp ảnh hoặc người được bạn ủy quyền nộp đơn ký tên và ghi đầy đủ thông tin về người nộp đơn, tác giả, chủ sở hữu quyền tác giả hoặc chủ sở hữu quyền liên quan trong tờ khai đăng ký quyền tác giả, quyền liên quan; không những vậy, trong tờ khai đăng ký còn phải có thời gian, địa điểm, hình thức công bố; cam đoan về trách nhiệm đối với các thông tin ghi trong đơn. Bạn có thể tham khảo tờ khai đăng ký quyền tác giả, quyền liên quan theo Mẫu số 01 được quy định tại Thông tư số 08 /2016/TT-BVHTTDL
của Bộ Văn hóa,Thể thao và Du lịch ban hành ngày 02 tháng 07 năm 2016 quy định các biểu mẫu trong hoạt động đăng ký quyền tác giả, quyền liên quan;

– Hai bản sao tác phẩm đăng ký quyền tác giả;

– Giấy uỷ quyền, nếu bạn ủy quyền cho người khác nộp đơn (Giấy ủy quyền phải bằng tiếng Việt, nếu bằng tiếng nước ngoài thì phải dịch ra tiếng Việt).

Sau khi hoàn thiện được đơn đăng ký quyền tác giả, quyền liên quan, sẽ có hai phương hướng cho bạn lựa chọn: một là bạn trực tiếp nộp đơn đăng ký quyền tác giả, quyền liên quan; hai là bạn có thể ủy quyền cho người khác nộp đơn đăng ký quyền tác giả, quyền liên quan.

Mọi vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài điện thoại, gọi ngay tới số: 0986.386.648 để được giải đáp. Rất mong nhận được sự hợp tác!

Trân trọng./.

4. Xử lý vi phạm quyền tác giả thành công cho Resident Việt Nam

Resident Việt Nam là chủ sở hữu hợp pháp của các nội dung viết, cách bài trí, thiết kế, sắp xếp, các hình ảnh và những tài liệu nhằm mục đích thương mại và phi thương mại được công khai trực tuyến trên trang web của Resident Việt Nam:

www.residentvietnam.com. Do đó, Resident Việt Nam có quyền độc quyền đối với các tác phẩm, tài liệu nêu trên theo quy định của Luật sở hữu trí tuệ Việt Nam và các công ước quốc tế về quyền tác giả mà Việt Nam là thành viên. Những quyền độc quyền này bao gồm quyền cấm hoặc cho phép sao chép tác phẩm, quyền công bố và truyền đạt đến công chúng, trong đó bao gồm cả quyền đưa tác phẩm lên mạng internet.

Mọi chủ thể thực hiện hành vi tương tự với các hành vi nêu trong quyền độc quyền nêu trên của Resident Việt Nam đối với toàn bộ hoặc một phần các tác phẩm được công bố trên trang web đã được đề cập tới mà không được sự cho phép của Resident Việt Nam sẽ bị xem là hành vi xâm phạm quyền tác giả của Resident Việt Nam.

Qua quá trình điều tra trên Internet, Resident Việt Nam nhận thấy có một số doanh nghiệp đã sử dụng nội dung tương tự với toàn bộ hoặc một phần nội dung đăng trên trang web www.residentvietnam.com.

Chính vì vậy, Resident Việt Nam đã ủy quyền chính thức cho S&B Law để làm việc với các doanh nghiệp vi phạm bản quyền.

Rất mong nhận được sự hợp tác! Trân trọng./.

5. Người cung cấp tài liệu có được coi là tác giả không ?

Trả lời:

Cảm ơn bạn đã gửi câu hỏi tới Luật Minh Khuê . Trường hợp của bạn, Luật Minh Khuê xin trả lời cho bạn như sau:

Căn cứ Điều 8 Nghị định 100/2006/NĐ-CP quy định về tác giả như sau:

“1. Tác giả là người trực tiếp sáng tạo ra một phần hoặc toàn bộ tác phẩm văn học, nghệ thuật và khoa học bao gồm:

a) Cá nhân Việt Nam có tác phẩm được bảo hộ quyền tác giả;

b) Cá nhân nước ngoài có tác phẩm được sáng tạo và thể hiện dưới hình thức vật chất nhất định tại Việt Nam;

c) Cá nhân nước ngoài có tác phẩm được công bố lần đầu tiên tại Việt Nam;

d) Cá nhân nước ngoài có tác phẩm được bảo hộ tại Việt Nam theo Điều ước quốc tế về quyền tác giả mà Việt Nam là thành viên.

2. Tổ chức, cá nhân làm công việc hỗ trợ, góp ý kiến hoặc cung cấp tư liệu cho người khác sáng tạo ra tác phẩm không được công nhận là tác giả.”

Theo quy định trên thì tác giả là người trực tiếp sáng tạo ra một phần hoặc toàn bộ tác phẩm văn học nghệ thuật và khoa học. Những tổ chức, cá nhân làm công việc hỗ trợ, góp ý kiến hoặc cung cấp tư liệu cho người khác sáng tạo ra tác phẩm không được công nhận là tác giả. Do đó, như thông tin bạn cung cấp, bạn viết tác phẩm: “Những khoảng lặng của cuộc đời” là nhờ có sự cung cấp tài liệu của bạn bè nhưng người trực tiếp sáng tạo ra tác phẩm đó là bạn nên bạn mới chính là tác giả của tác phẩm còn những người bạn cung cấp tài liệu không được coi là tác giả.

Căn cứ Khoản 1 Điều Luật Sở hữu trí tuệ sửa đổi 2009 thì căn cứ phát sinh, bảo hộ quyền tác giả được quy định như sau:

“1. Quyền tác giả phát sinh kể từ khi tác phẩm được sáng tạo và được thể hiện dưới một hình thức vật chất nhất định, không phân biệt nội dung, chất lượng, hình thức, phương tiện, ngôn ngữ, đã công bố hay chưa công bố, đã đăng ký hay chưa đăng ký.”

Như vậy, quyền tác giả phát sinh kể từ khi tác phẩm đươc sáng tạo và thể hiện dưới một hình thức vật chất nhất định thì được tự động bảo hộ quyền tác giả mà không cần làm thủ tục đăng ký quyền tác giả. Chính vì thế, tác phẩm của bạn đã được bảo hộ tự động mà không cần phải đăng ký quyền tác giả. Việc đăng ký quyền tác giả tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền chỉ có ý nghĩa làm căn cứ chứng minh tại Tòa án khi xảy ra tranh chấp với cá nhân khác.

Mọi vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài điện thoại, gọi ngay số:0986.386.648 để được giải đáp.

Rất mong nhận được sự hợp tác!

Trân trọng./.

Bộ phận tư vấn pháp luật Sở hữu Trí tuệ - Luật Minh Khuê biên tập