- 1. Chuyển mục đích sử dụng đất là gì? Chuyển quyền sử dụng đất là gì?
- 2. Quyền và nghĩa vụ của tổ chức kinh tế nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất, chuyển mục đích sử dụng đất
- 2.1. Quyền và nghĩa vụ chung của tổ chức kinh tế
- 2.2. Quyền và nghĩa vụ của Tổ chức kinh tế nhận chuyển nhượng đất do được Nhà nước giao đất, cho thuê đất thu tiền một lần
- 2.3. Quyền và nghĩa vụ của tổ chức kinh tế nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất nông nghiệp
- 2.4. Quyền và nghĩa vụ của tổ chức kinh tế sử dụng đất được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép chuyển mục đích sử dụng đất từ đất không thu tiền sử dụng đất sang đất có thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất
- 3. Tính tiền sử dụng đất khi chuyển mục đích sử dụng đất đối với hộ gia đình
- Kết luận
Trong bối cảnh phát triển kinh tế – xã hội và quá trình đô thị hóa, công nghiệp hóa diễn ra mạnh mẽ, đất đai ngày càng trở thành nguồn lực quan trọng đối với hoạt động đầu tư, sản xuất, kinh doanh của các tổ chức kinh tế. Việc nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất hoặc được phép chuyển mục đích sử dụng đất là nhu cầu tất yếu nhằm đáp ứng yêu cầu mở rộng quy mô, chuyển đổi mô hình sản xuất và nâng cao hiệu quả sử dụng đất. Tuy nhiên, đi cùng với các quyền được Nhà nước bảo đảm là những nghĩa vụ pháp lý chặt chẽ nhằm bảo đảm việc sử dụng đất đúng quy hoạch, đúng mục đích và phù hợp với lợi ích chung của xã hội.
1. Chuyển mục đích sử dụng đất là gì? Chuyển quyền sử dụng đất là gì?
Trong Luật đất đai 2024, chuyển mục đích sử dụng đất và chuyển quyền sử dụng đất là hai khái niệm pháp lý quan trọng, phản ánh những hình thức dịch chuyển khác nhau trong quá trình khai thác và sử dụng đất đai. Mặc dù đều liên quan đến sự thay đổi trong việc sử dụng đất, nhưng bản chất pháp lý, phạm vi tác động và hậu quả pháp lý của hai khái niệm này là hoàn toàn khác nhau.
Theo khoản 11 điều 3 Luật đất đai 2024, Chuyển mục đích sử dụng đất được hiểu là việc người sử dụng đất thay đổi mục đích sử dụng thửa đất từ loại đất này sang loại đất khác theo quy định của Luật Đất đai. Sự thay đổi này không làm thay đổi chủ thể sử dụng đất, mà chỉ làm thay đổi cách thức, mục đích khai thác đất đai, ví dụ như chuyển từ đất trồng cây lâu năm sang đất ở, hoặc từ đất nông nghiệp sang đất thương mại, dịch vụ. Việc chuyển mục đích sử dụng đất phải tuân thủ chặt chẽ quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất và thường phải được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép, đồng thời người sử dụng đất có thể phải thực hiện các nghĩa vụ tài chính phát sinh theo quy định.
Trong khi đó, theo khoản 12 điều 3 Luật đất đai 2024, chuyển quyền sử dụng đất là việc chuyển giao quyền sử dụng đất từ người này sang người khác thông qua các hình thức pháp lý như chuyển đổi, chuyển nhượng, thừa kế, tặng cho hoặc góp vốn bằng quyền sử dụng đất. Khác với chuyển mục đích sử dụng đất, chuyển quyền sử dụng đất làm thay đổi chủ thể có quyền sử dụng đối với thửa đất, còn mục đích sử dụng đất có thể giữ nguyên hoặc thay đổi tùy từng trường hợp cụ thể. Hoạt động chuyển quyền sử dụng đất phản ánh tính lưu thông của quyền sử dụng đất trong nền kinh tế thị trường, góp phần phân bổ lại nguồn lực đất đai theo nhu cầu thực tế của xã hội.
Như vậy, chuyển mục đích sử dụng đất và chuyển quyền sử dụng đất là hai chế định độc lập nhưng có mối liên hệ nhất định trong pháp luật đất đai. Việc phân biệt rõ hai khái niệm này giúp người sử dụng đất xác định đúng quyền và nghĩa vụ của mình, đồng thời bảo đảm việc thực hiện các giao dịch và thay đổi trong sử dụng đất được thực hiện đúng quy định pháp luật.
2. Quyền và nghĩa vụ của tổ chức kinh tế nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất, chuyển mục đích sử dụng đất
Quyền và nghĩa vụ của tổ chức kinh tế khi nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất và thực hiện chuyển mục đích sử dụng đất là nội dung quan trọng ở điều 35 Luật Đất đai năm 2024, nhằm xác định rõ địa vị pháp lý, phạm vi quyền hạn cũng như trách nhiệm của các chủ thể này trong quá trình sử dụng đất, bảo đảm việc khai thác đất đai đúng quy định pháp luật và phù hợp với định hướng phát triển kinh tế – xã hội.
2.1. Quyền và nghĩa vụ chung của tổ chức kinh tế
Theo khoản 1 điều 35 Luật Đất đai năm 2024, Tổ chức kinh tế khi nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất hoặc được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép chuyển mục đích sử dụng đất trước hết phải tuân thủ các quyền và nghĩa vụ chung của người sử dụng đất theo quy định tại Điều 26 và Điều 31 Luật Đất đai năm 2024. Cụ thể bao gồm:
- Quyền chung của người sử dụng đất (Điều 26 Luật Đất đai năm 2024)
- Được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất khi đáp ứng đầy đủ các điều kiện theo quy định của pháp luật về đất đai.
- Được hưởng thành quả lao động và kết quả đầu tư trên phần đất được sử dụng hợp pháp.
- Hưởng các lợi ích phát sinh từ việc Nhà nước đầu tư nhằm bảo vệ, cải tạo và phát triển đất nông nghiệp.
- Được Nhà nước hướng dẫn và hỗ trợ trong việc cải tạo, phục hồi đất nông nghiệp theo quy định của pháp luật.
- Được Nhà nước bảo hộ khi quyền và lợi ích hợp pháp về đất đai bị người khác xâm phạm.
- Quyền chuyển mục đích sử dụng đất theo quy định của Luật Đất đai và các quy định pháp luật có liên quan.
- Được bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất theo đúng quy định của Luật Đất đai.
- Có quyền khiếu nại, tố cáo hoặc khởi kiện đối với các hành vi xâm phạm quyền sử dụng đất hợp pháp của mình cũng như các hành vi khác vi phạm pháp luật về đất đai.
- Nghĩa vụ chung của người sử dụng đất (Điều 31 Luật Đất đai năm 2024)
Thứ nhất, người sử dụng đất có nghĩa vụ sử dụng đất đúng mục đích đã được Nhà nước giao, cho thuê hoặc công nhận; sử dụng đúng ranh giới thửa đất, đúng quy định về độ sâu trong lòng đất và chiều cao trên không, đồng thời có trách nhiệm bảo vệ các công trình công cộng trong lòng đất và tuân thủ các quy định pháp luật có liên quan.
Thứ hai, người sử dụng đất phải thực hiện việc kê khai, đăng ký đất đai và thực hiện đầy đủ các thủ tục pháp lý khi có sự thay đổi về quyền sử dụng đất như chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế, tặng cho, thế chấp hoặc góp vốn bằng quyền sử dụng đất theo đúng quy định của pháp luật.
Thứ ba, người sử dụng đất có trách nhiệm thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ tài chính về đất đai, bao gồm tiền sử dụng đất, tiền thuê đất, thuế, phí và các khoản tài chính khác theo quy định của pháp luật.
Thứ tư, người sử dụng đất phải thực hiện các biện pháp bảo vệ đất, đồng thời xử lý, cải tạo và phục hồi đất đối với những khu vực đất bị ô nhiễm, thoái hóa do chính mình gây ra nhằm bảo đảm việc sử dụng đất bền vững.
Thứ năm, người sử dụng đất phải tuân thủ các quy định về bảo vệ môi trường, không được làm tổn hại đến tài sản cũng như quyền và lợi ích hợp pháp của các người sử dụng đất có liên quan.
Thứ sáu, người sử dụng đất có nghĩa vụ chấp hành các quy định của pháp luật về việc phát hiện, quản lý và xử lý các vật được tìm thấy trong lòng đất.
Thứ bảy, khi Nhà nước có quyết định thu hồi đất theo đúng thẩm quyền và trình tự pháp luật, người sử dụng đất có trách nhiệm bàn giao lại đất theo quy định.
Tóm lại, việc tuân thủ đầy đủ các quyền và nghĩa vụ chung của người sử dụng đất theo Điều 26 và Điều 31 Luật Đất đai 2024 là cơ sở pháp lý quan trọng để tổ chức kinh tế sử dụng đất đúng mục đích, hiệu quả và bền vững khi nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất hoặc thực hiện chuyển mục đích sử dụng đất, đồng thời bảo đảm sự hài hòa giữa lợi ích của Nhà nước, người sử dụng đất và lợi ích chung của xã hội.
2.2. Quyền và nghĩa vụ của Tổ chức kinh tế nhận chuyển nhượng đất do được Nhà nước giao đất, cho thuê đất thu tiền một lần
Theo khoản 2 điều 35 Luật đất đai 2024, Tổ chức kinh tế nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất có nguồn gốc từ đất được Nhà nước giao có thu tiền sử dụng đất hoặc đất được Nhà nước cho thuê theo hình thức thu tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê thì có quyền và nghĩa vụ tương ứng với hình thức sử dụng đất đó. Theo quy định, các tổ chức kinh tế này được thực hiện các quyền và phải thực hiện các nghĩa vụ theo khoản 1 và khoản 3 Điều 33 Luật Đất đai 2024, bao gồm việc khai thác, sử dụng đất đúng mục đích, thực hiện đầy đủ nghĩa vụ tài chính đối với Nhà nước, đồng thời được bảo đảm các quyền hợp pháp phát sinh từ việc sử dụng đất trong thời hạn và phạm vi được pháp luật cho phép. Cụ thể tại điều 33 quy định như sau:
Điều 33. Quyền và nghĩa vụ của tổ chức trong nước được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất, cho thuê đất thu tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê
1. Tổ chức kinh tế được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất, cho thuê đất thu tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê có quyền và nghĩa vụ sau đây:
a) Quyền và nghĩa vụ chung quy định tại Điều 26 và Điều 31 của Luật này;
b) Chuyển nhượng quyền sử dụng đất, tài sản thuộc sở hữu của mình gắn liền với đất;
c) Cho thuê quyền sử dụng đất, tài sản thuộc sở hữu của mình gắn liền với đất đối với trường hợp được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất; cho thuê lại quyền sử dụng đất, tài sản thuộc sở hữu của mình gắn liền với đất đối với trường hợp được Nhà nước cho thuê đất thu tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê;
d) Tặng cho quyền sử dụng đất cho Nhà nước; tặng cho quyền sử dụng đất cho cộng đồng dân cư để xây dựng các công trình phục vụ lợi ích chung của cộng đồng hoặc mở rộng đường giao thông theo quy hoạch; tặng cho quyền sử dụng đất để làm nhà tình nghĩa, nhà tình thương, nhà đại đoàn kết gắn liền với đất theo quy định của pháp luật;
đ) Thế chấp quyền sử dụng đất, tài sản thuộc sở hữu của mình gắn liền với đất tại các tổ chức tín dụng được phép hoạt động tại Việt Nam, tại tổ chức kinh tế khác hoặc cá nhân theo quy định của pháp luật;
e) Góp vốn bằng quyền sử dụng đất, tài sản thuộc sở hữu của mình gắn liền với đất với tổ chức trong nước, cá nhân, người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài theo quy định của pháp luật.
2. Đơn vị sự nghiệp công lập được Nhà nước cho thuê đất thu tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê để đầu tư xây dựng kinh doanh kết cấu hạ tầng khu công nghiệp, cụm công nghiệp quy định tại khoản 2 Điều 202 của Luật này thì có quyền và nghĩa vụ quy định tại khoản 1 Điều này.
3. Tổ chức trong nước được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất, cho thuê đất thu tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê nhưng được miễn, giảm tiền sử dụng đất, tiền thuê đất thì có các quyền và nghĩa vụ theo quy định sau đây:
a) Trường hợp được Nhà nước giao đất để thực hiện dự án đầu tư xây dựng nhà ở xã hội, nhà ở cho lực lượng vũ trang nhân dân, dự án đầu tư cải tạo, xây dựng lại nhà chung cư mà được miễn hoặc giảm tiền sử dụng đất thì có quyền và nghĩa vụ như trường hợp không được miễn hoặc không được giảm tiền sử dụng đất;
b) Tổ chức trong nước được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất, cho thuê đất thu tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê để thực hiện dự án đầu tư có mục đích kinh doanh mà được miễn, giảm tiền sử dụng đất, tiền thuê đất thì có quyền và nghĩa vụ như trường hợp không được miễn hoặc không được giảm tiền sử dụng đất, tiền thuê đất; trường hợp chuyển nhượng, góp vốn bằng quyền sử dụng đất thì phải nộp cho Nhà nước một khoản tiền tương ứng với số tiền sử dụng đất, tiền thuê đất đã được miễn, giảm tại thời điểm giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất, trừ trường hợp pháp luật có liên quan có quy định khác.
Tóm lại, theo khoản 2 Điều 35 Luật Đất đai 2024, khi tổ chức kinh tế nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất có nguồn gốc từ đất được Nhà nước giao có thu tiền sử dụng đất hoặc đất được Nhà nước cho thuê theo hình thức thu tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê, thì địa vị pháp lý của tổ chức kinh tế này được xác lập tương đương với chủ thể được Nhà nước giao đất hoặc cho thuê đất theo các hình thức tương ứng.
Theo đó, tổ chức kinh tế không chỉ được thực hiện đầy đủ các quyền của người sử dụng đất như chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, tặng cho, thế chấp, góp vốn bằng quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất, mà còn phải tuân thủ nghiêm ngặt các nghĩa vụ chung và nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật. Ngay cả trong trường hợp được miễn, giảm tiền sử dụng đất hoặc tiền thuê đất, quyền và nghĩa vụ cơ bản của tổ chức kinh tế vẫn được bảo đảm như trường hợp không được miễn, giảm, đồng thời phát sinh trách nhiệm hoàn trả khoản tiền đã được ưu đãi khi thực hiện các giao dịch như chuyển nhượng hoặc góp vốn bằng quyền sử dụng đất, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác. Quy định này góp phần bảo đảm sự thống nhất, minh bạch trong quản lý đất đai, nâng cao hiệu quả sử dụng đất và bảo đảm hài hòa lợi ích giữa Nhà nước, tổ chức kinh tế và xã hội.
2.3. Quyền và nghĩa vụ của tổ chức kinh tế nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất nông nghiệp
Theo khoản 3 điều 35 Luật đất đai 2024, Khi tổ chức kinh tế nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất nông nghiệp theo đúng quy định của pháp luật, thì quyền và nghĩa vụ của tổ chức kinh tế sẽ không áp dụng thống nhất cho mọi trường hợp, mà được xác định tùy thuộc vào việc có hay không chuyển mục đích sử dụng đất và hình thức sử dụng đất sau khi chuyển mục đích. Cụ thể, có thể hiểu và hình dung rõ ràng qua ba trường hợp sau:
Thứ nhất, trường hợp nhận chuyển nhượng đất nông nghiệp và không chuyển mục đích sử dụng đất
Trong trường hợp này, tổ chức kinh tế tiếp tục sử dụng đất đúng với mục đích nông nghiệp ban đầu như trồng trọt, chăn nuôi, nuôi trồng thủy sản… Do không làm thay đổi mục đích sử dụng đất, nên tổ chức kinh tế có quyền và nghĩa vụ tương tự như đối với đất được Nhà nước giao có thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất thu tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê. Theo đó, tổ chức kinh tế thực hiện quyền và nghĩa vụ quy định tại khoản 1 và khoản 3 Điều 33 Luật Đất đai 2024, bao gồm quyền khai thác, sử dụng đất ổn định; quyền chuyển nhượng, cho thuê, thế chấp, góp vốn bằng quyền sử dụng đất theo quy định; đồng thời phải thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ tài chính và nghĩa vụ chung của người sử dụng đất.
Thứ hai, trường hợp nhận chuyển nhượng đất nông nghiệp và chuyển mục đích sử dụng đất sang loại đất thuộc diện Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất thu tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê
Trong trường hợp này, mặc dù có sự thay đổi mục đích sử dụng đất (ví dụ chuyển từ đất nông nghiệp sang đất ở, đất thương mại, dịch vụ…), nhưng hình thức sử dụng đất sau khi chuyển mục đích vẫn là giao đất có thu tiền hoặc thuê đất trả tiền một lần. Do đó, quyền và nghĩa vụ của tổ chức kinh tế vẫn được xác định theo khoản 1 và khoản 3 Điều 33 Luật Đất đai 2024, tương tự như trường hợp không chuyển mục đích sử dụng đất, nhưng đồng thời tổ chức kinh tế phải thực hiện thêm các nghĩa vụ tài chính phát sinh do việc chuyển mục đích sử dụng đất theo quy định của pháp luật.
Thứ ba, trường hợp nhận chuyển nhượng đất nông nghiệp và chuyển mục đích sử dụng đất sang loại đất thuộc diện Nhà nước cho thuê đất thu tiền thuê đất hằng năm
Đối với trường hợp này, sau khi chuyển mục đích sử dụng đất, tổ chức kinh tế sử dụng đất theo hình thức thuê đất và thực hiện nghĩa vụ trả tiền thuê đất hằng năm cho Nhà nước. Khi đó, quyền và nghĩa vụ của tổ chức kinh tế được xác định theo khoản 1 Điều 34 Luật Đất đai 2024. Theo hình thức này, tổ chức kinh tế có phạm vi quyền hạn hẹp hơn so với hình thức giao đất có thu tiền hoặc thuê đất trả tiền một lần, đồng thời phải thực hiện nghĩa vụ tài chính định kỳ trong suốt thời gian thuê đất.
Như vậy, đối với đất nông nghiệp, quyền và nghĩa vụ của tổ chức kinh tế nhận chuyển nhượng được xác định linh hoạt theo từng trường hợp cụ thể, bảo đảm vừa tạo điều kiện cho tổ chức kinh tế khai thác, sử dụng đất hiệu quả, vừa phù hợp với cơ chế quản lý đất đai và định hướng sử dụng đất của Nhà nước.
2.4. Quyền và nghĩa vụ của tổ chức kinh tế sử dụng đất được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép chuyển mục đích sử dụng đất từ đất không thu tiền sử dụng đất sang đất có thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất
Theo khoản 4 điều 35 Luật đất đai 2024, Khi tổ chức kinh tế đang sử dụng đất không thu tiền sử dụng đất và được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép chuyển mục đích sử dụng đất sang loại đất có thu tiền sử dụng đất hoặc đất thuê, thì quyền và nghĩa vụ của tổ chức kinh tế không còn giữ nguyên như trước, mà sẽ được xác định tương ứng với hình thức sử dụng đất mới sau khi chuyển mục đích. Cụ thể:
Thứ nhất, trường hợp sau khi chuyển mục đích sử dụng đất, tổ chức kinh tế thuộc diện Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất thu tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê.
Trong trường hợp này, tổ chức kinh tế có đầy đủ các quyền và nghĩa vụ của người sử dụng đất theo quy định tại khoản 1 và khoản 3 Điều 33 Luật Đất đai 2024. Theo đó, tổ chức kinh tế được thực hiện các quyền như chuyển nhượng, cho thuê, thế chấp, góp vốn bằng quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất theo quy định của pháp luật; đồng thời phải thực hiện đầy đủ nghĩa vụ tài chính đối với Nhà nước, bao gồm tiền sử dụng đất hoặc tiền thuê đất, cũng như các nghĩa vụ chung trong quá trình sử dụng đất.
Thứ hai, trường hợp sau khi chuyển mục đích sử dụng đất, tổ chức kinh tế thuộc diện Nhà nước cho thuê đất thu tiền thuê đất hằng năm.
Đối với hình thức này, quyền và nghĩa vụ của tổ chức kinh tế được xác định theo khoản 1 Điều 34 Luật Đất đai 2024. Theo đó, tổ chức kinh tế sử dụng đất theo cơ chế thuê đất, thực hiện nghĩa vụ trả tiền thuê đất hằng năm, đồng thời chỉ được thực hiện các quyền trong phạm vi pháp luật cho phép đối với đất thuê trả tiền hằng năm, bảo đảm việc sử dụng đất đúng mục đích, đúng thời hạn và phù hợp với quy hoạch được phê duyệt.
Như vậy, khi được cho phép chuyển mục đích sử dụng đất từ đất không thu tiền sang đất có thu tiền hoặc đất thuê, quyền và nghĩa vụ của tổ chức kinh tế sẽ thay đổi theo hình thức sử dụng đất mới, qua đó bảo đảm sự thống nhất giữa lợi ích của người sử dụng đất và yêu cầu quản lý đất đai của Nhà nước theo Luật Đất đai 2024.
3. Tính tiền sử dụng đất khi chuyển mục đích sử dụng đất đối với hộ gia đình
Theo khoản 1 điều 8 Nghị định 103/2024/NĐ-CP, Khi hộ gia đình, cá nhân được cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành quyết định cho phép chuyển mục đích sử dụng đất sang đất ở, thì tiền sử dụng đất phải nộp được xác định theo nguyên tắc sau:
Tiền sử dụng đất khi chuyển mục đích sử dụng đất sang đất ở được tính bằng chênh lệch giữa tiền sử dụng đất của loại đất sau khi chuyển mục đích sử dụng đất và tiền sử dụng đất hoặc tiền thuê đất của loại đất trước khi chuyển mục đích sử dụng đất (nếu có).
Cụ thể:
Tiền sử dụng đất khi chuyển mục đích sử dụng đất sang đất ở = Tiền sử dụng đất của loại đất sau khi chuyển mục đích sử dụng đất − Tiền sử dụng đất, tiền thuê đất của loại đất trước khi chuyển mục đích sử dụng đất (nếu có)
Trong đó:
- Tiền sử dụng đất của loại đất sau khi chuyển mục đích sử dụng đất được xác định theo công thức:
Tiền sử dụng đất của loại đất sau khi chuyển mục đích sử dụng đất = Diện tích đất tính tiền sử dụng đất sau khi chuyển mục đích sử dụng đất theo quy định tại Điều 4 của Nghị định này × Giá đất tính tiền sử dụng đất theo quy định tại khoản 1 Điều 5 của Nghị định này.
- Tiền sử dụng đất, tiền thuê đất của loại đất trước khi chuyển mục đích sử dụng đất (sau đây gọi là tiền đất trước khi chuyển mục đích sử dụng đất) được xác định theo quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều này.
- Trường hợp đặc biệt: Nếu tiền sử dụng đất của loại đất sau khi chuyển mục đích sử dụng đất nhỏ hơn hoặc bằng tiền đất trước khi chuyển mục đích sử dụng đất thì tiền sử dụng đất khi chuyển mục đích sử dụng đất bằng không (0 đồng).
Kết luận
Có thể khẳng định rằng, quy định về quyền và nghĩa vụ của tổ chức kinh tế khi nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất, chuyển mục đích sử dụng đất theo Điều 35 Luật Đất đai 2024 giữ vai trò đặc biệt quan trọng trong hệ thống pháp luật đất đai hiện hành. Việc ghi nhận đầy đủ các quyền giúp tổ chức kinh tế chủ động, linh hoạt trong khai thác và sử dụng đất phục vụ hoạt động sản xuất, kinh doanh; đồng thời, việc quy định rõ ràng các nghĩa vụ góp phần bảo đảm kỷ cương pháp luật, phòng ngừa tình trạng sử dụng đất sai mục đích, lãng phí hoặc gây ảnh hưởng đến lợi ích công cộng.
Do đó, tổ chức kinh tế khi tham gia các giao dịch về quyền sử dụng đất hoặc thực hiện chuyển mục đích sử dụng đất cần nghiên cứu kỹ và tuân thủ nghiêm các quy định của pháp luật, đặc biệt là Điều 35 Luật Đất đai 2024. Việc thực hiện đúng quyền và nghĩa vụ không chỉ giúp bảo vệ lợi ích hợp pháp của chính tổ chức kinh tế mà còn góp phần sử dụng hiệu quả nguồn tài nguyên đất đai – một tài sản đặc biệt của quốc gia, phục vụ mục tiêu phát triển kinh tế – xã hội bền vững trong dài hạn.
Khi quý khách có thắc mắc về quy định pháp luật, vui lòng liên hệ đến hotline 19006162 hoặc gửi thư tư vấn đến địa chỉ email: lienhe@luatminhkhue.vn để được tư vấn pháp luật nhanh chóng.