1. Rút tiền bảo hiểm xã hội một lần cần những giấy tờ gì ?

Luật Minh Khuê giải đáp một số thắc mắc liên quan đến Bảo hiểm xã hội và một số vấn đề liên quan.

Rút tiền bảo hiểm xã hội một lần cần những giấy tờ gì ?

Luật sư tư vấn pháp luật bảo hiểm xã hội trực tuyến, gọi: 1900.6162

Thưa luật sư, xin hỏi: Tôi muốn rút sổ bảo hiểm mà tôi nghỉ đã lâu mà không có làm giấy tờ nghỉ việc tôi cần có những giấy tờ gì ?

Trả lời:

1.1 Ngừoi lao động có thể tự đi rút sổ bảo hiểm không?

Căn cứ theo khoản 5 Điều 21 Luật bảo hiểm xã hội 2014 quy định về trách nhiệm của người sử dụng lao động thì: người sử dụng lao động phối hợp với cơ quan bảo hiểm xã hội trả sổ bảo hiểm xã hội cho người lao động, xác nhận thời gian đóng bảo hiểm xã hội khi người lao động chấm dứt hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc hoặc thôi việc theo quy định của pháp luật

Bên cạnh đó, điều 47 Bộ Luật lao động 2012 cũng có quy định: Trong thời hạn 07 ngày làm việc, kể từ ngày chấm dứt hợp đồng lao động, hai bên có trách nhiệm thanh toán đầy đủ các khoản có liên quan đến quyền lợi của mỗi bên; trường hợp đặc biệt, có thể kéo dài nhưng không được quá 30 ngày. Người sử dụng lao động có trách nhiệm hoàn thành thủ tục xác nhận và trả lại sổ bảo hiểm xã hội và những giấy tờ khác mà người sử dụng lao động đã giữ lại của người lao động.

1. 2 Hồ sở rút sở bảo hiểm và hưởng chế độ bảo hiểm xã hội bao gồm những giấy tờ gì?

Theo đó, công ty có trách nhiệm trả lại sổ bảo hiểm cho bạn trong theo quy định trên. Việc công ty không trả sổ bảo hiểm xã hội cho chồng bạn đúng thời hạn mà kéo dài đến 6 tháng sau khi chấm dứt hợp đồng là trái pháp luật. Bạn có thể làm đơn yêu cầu công ty thực hiện nghĩa vụ đúng theo quy định của pháp luật nếu công ty không đồng ý bạn có thể gửi đơn yêu cầu tòa án nhân dân cấp huyện nơi công ty có trụ sở yêu cầu giải quyết.

2. Có hai sổ bảo hiểm xã hội (BHXH) đã đánh mất một cuốn thì có thể xin rút bảo hiểm xã hội một lần được không ?

Em chào luật sư, lúc trước em có làm công ty đầu tiên đống bhxh được hơn 1 năm,sau đó công ty này giả thể do thua lỗ, khi đó em cũng đã được lãnh bhtn rồi. Sau này e làm công ty mới và đống bhxh được 5 năm nhưng trong khoảng thời gian này em tính mang sổ bhxh cty trước để gộp, nhưng đã bị mất.
Giờ cty cũ không còn nữa vậy em phải làm sao để rút tiền bhxh 1 lần được với sổ bhxh cty mới. Hiện giờ e nghĩ làm hơn 1 năm rồi. Cho em hỏi thêm, ví dụ bây giờ em chấp nhận không lãnh tiền bhxh của cty cũ làm việc được 1 năm đó, mà chỉ nhận bhxh của cty mới 5 năm có được không vậy luật sư. Nếu không được thì e phải làm sao khi cty cũ đã giải thể rồi ạ.
- Nguyễn Kiều Anh

Có hai sổ bảo hiểm xã hội (BHXH) đã đánh mất một cuốn thì có thể xin rút bảo hiểm xã hội một lần được không ?

Luật sư tư vấn pháp luật bảo hiểm xã hội trực tuyến, gọi: 1900.6162

>> Luật sư trả lời: Nghỉ việc thì sẽ được lĩnh bảo hiểm xã hội một lần bao nhiêu tiền ?

Trả lời:

2.1 Người lao động có được có hai cuốn sổ bảo hiểm hay không?

Người tham gia có từ 2 sổ BHXH trở lên cần phải làm thủ tục gộp sổ thành 1 số BHXH duy nhất để cơ quan BHXH quản lý thuận tiện ghi nhận quá trình đóng, hưởng BHXH.

2.2 Các bước làm thủ tục gộp sổ BHXH như sau:
Bước 1: Kiểm tra thông tin cá nhân trên sổ BHXH
Kiểm tra thông tin các nhân của người tham gia (họ tên, ngày tháng năm sinh, giới tính, dân tộc, quốc tịch) trên 2 sổ BHXH, xảy ra 2 trường hợp như sau:
Trường hợp 1: Thông tin cá nhân người lao động trùng khớp => thực hiện kiểm tra tiếp quá trình đóng BHXH
Trường hợp 2: Thông tin cá nhân người tham gia khác nhau => làm hồ sơ điều chỉnh thông tin cá nhân để thông tin trên 2 sổ BHXH trùng khớp.
Hồ sơ bao gồm:
- Mẫu TK1-TS (Tờ khai tham gia, điều chỉnh thông tin bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế): Đơn vị ghi rõ yêu cầu gộp sổ BHXH vào mục số (14) nội dung thay đổi, yêu cầu.
- Sổ BHXH sai thông tin
- Các giấy tờ (CMTND/giấy khai sinh/ trích lục khai sinh/...)
- Mẫu D01-TS (Bảng kê thông tin) (nếu có): Đơn vị kê khai các giấy tờ làm căn cứ gộp sổ BHXH và điều chỉnh thông tin.
=> Nộp hồ sơ điều chỉnh thông tin cá nhân sai cho cơ quan BHXH nơi cấp sổ BHXH sai thông tin
Lưu ý: Trường hợp số CMTND/Thẻ căn cước trên 2 sổ BHXH khác nhau, đơn vị không cần làm hồ sơ điều chỉnh
Bước 2: Kiểm tra nột dung ghi nhận sổ BHXH
Qúa trình đóng BHXH trên sổ BHXH sẽ xảy ra các trường hợp ghi nhận thiếu quá trình tham gia, sai chức danh
Trường hợp 1: Nội dung ghi nhận trên sổ BHXH đầy đủ, chính xác.
Trường hợp 2: Nội sung trên sổ ghi nhận thiếu quá trình đóng/sai thông tin chức danh/mức lương,....=> Làm hồ sơ điều chỉnh nội dung ghi trên sổ BHXH
Hồ sơ bao gồm:
- Sổ BHXH
- Công văn do đơn vị xác nhận điều chỉnh sai chức danh/mức lương/ .... (nếu có)
- Mẫu D02-TS (nếu có)
=> Nộp lên cơ quan BHXH nơi cấp sổ BHXH sai cho NLĐ để điều chính lại thông tin chính xác trước khi làm hồ sơ gộp sổ BHXH
Bước 3: Thủ tục gộp sổ BHXH
Sau khi thực hiện kiểm tra thông tin ghi nhân trên sổ BHXH thông tin đầy đủ chính xác, tiếp theo làm hồ sơ gộp sổ BHXH gồm:
- Mẫu TK1-TS (Tờ khai tham gia, điều chỉnh thông tin bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế): Đơn vị ghi rõ yêu cầu gộp sổ BHXH vào mục số (14) nội dung thay đổi, yêu cầu.
- 2 sổ BHXH
- Mẫu D01-TS (Bảng kê thông tin) (nếu có): Đơn vị kê khai các giấy tờ làm căn cứ gộp sổ BHXH và điều chỉnh thông tin.
Thời gian giải quyết: Không quá 10 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy đinh. Không quá 45 ngày đối với trường hợp cần xác minh.

3. Xác định mức hưởng lương hưu và mức tiền rút bảo hiểm xã hội một lần ?

Cho em hỏi.em làm tại một công ty co vốn đầu tư từ nuớc ngoài được 5năm và đóng bảo hiểm xã hội được 5năm va e hết hợp đồng liệu e co được rứt hết số tiền công ty đóng cho không?hay chi rút được tiền mình đóng thôi ạ?

Trả lời:

3.1 Điều kiện hưởng chế độ bảo hiểm xã hội một lần

Trường hợp này bạn chỉ được hưởng bảo hiểm xã hội một lần nếu đáp ứng quy định tại Khoản 1 Điều 60 Luật bảo hiểm xã hội năm 2014:

  • Đủ tuổi hưởng lương hưu theo quy định tại các khoản 1, 2 và 4 Điều 54 của Luật này mà chưa đủ 20 năm đóng bảo hiểm xã hội hoặc theo quy định tại khoản 3 Điều 54 của Luật này mà chưa đủ 15 năm đóng bảo hiểm xã hội và không tiếp tục tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện;
  • Ra nước ngoài để định cư;
  • Người đang bị mắc một trong những bệnh nguy hiểm đến tính mạng như ung thư, bại liệt, xơ gan cổ chướng, phong, lao nặng, nhiễm HIV đã chuyển sang giai đoạn AIDS và những bệnh khác theo quy định của Bộ Y tế;
  • Trường hợp người lao động quy định tại điểm đ và điểm e khoản 1 Điều 2 của Luật này khi phục viên, xuất ngũ, thôi việc mà không đủ điều kiện để hưởng lương hưu.

3.2 Mức hưởng bảo hiểm xã hội một lần

Được tính theo số năm đã đóng bảo hiểm xã hội, cứ mỗi năm được tính như sau:

  • 1,5 tháng mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội cho những năm đóng trước năm 2014;
  • 02 tháng mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội cho những năm đóng từ năm 2014 trở đi;

Trường hợp thời gian đóng bảo hiểm xã hội chưa đủ một năm thì mức hưởng bảo hiểm xã hội bằng số tiền đã đóng, mức tối đa bằng 02 tháng mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội.

4. Quân nhân có được giải quyết chế độ bảo hiểm xã hội một lần không ?

Thưa luật sư, Chồng tôi là quân nhân của Bộ Quốc phòng xin luật sư cho tôi hỏi Chồng tôi có thuộc đối tượng hưởng/giải quyết chế độ bảo hiểm xã hội một lần không ? hay bắt buộc phải hưởng chế độ hưu trí ạ ?
Cảm ơn luật sư!

Luật sư tư vấn:

Hồ sơ hưởng chế độ một lần của bộ quốc phòng?

Căn cứ vào Thông tư 181/2016/TT-BQP quy định về hồ sơ chế độ giải quyết chế độ bảo hiểm xã hội một lần trong Bộ Quốc phòng như sau:

- Sổ BHXH.

- Quyết định phục viên, xuất ngũ, thôi việc của Thủ trưởng đơn vị cấp có thẩm quyền (Mẫu do Bộ Quốc phòng ban hành).

- Đơn đề nghị hưởng bảo hiểm xã hội một lần (Mẫu số 14-HBQP).

- Tóm tắt hồ sơ, bệnh án của cơ sở khám chữa bệnh có thẩm quyền hoặc trích sao hồ sơ, bệnh án đối với các trường hợp đủ điều kiện nghỉ hưu nhưng đang bị mắc một trong những bệnh nguy hiểm đến tính mạng (như ung thư, bại liệt, xơ gan cổ chướng, phong, lao nặng, nhiễm HIV đã chuyển sang giai đoạn AIDS và các bệnh mà có mức suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên và không có khả năng hồi phục) mà có nguyện vọng nhận trợ cấp bảo hiểm xã hội một lần.

- Bản quá trình đóng bảo hiểm xã hội (Mẫu số 04A-HBQP).

- Quyết định về việc hưởng trợ cấp bảo hiểm xã hội một lần (Mẫu số 07D-HBQP).

- Trường hợp người lao động trước tháng 01 năm 2007 ở các địa bàn có hưởng phụ cấp khu vực, kèm theo bản khai cá nhân về thời gian, địa bàn phục vụ Quân đội có hưởng phụ cấp khu vực (Mẫu số 04B-HBKV).

- Trường hợp người lao động ra nước ngoài định cư có thêm một trong các giấy tờ sau:

+ Bản sao giấy xác nhận của cơ quan có thẩm quyền về việc thôi quốc tịch Việt Nam;

+ Bản dịch tiếng Việt được chứng thực hoặc công chứng của một trong các giấy tờ sau đây:

* Hộ chiếu do nước ngoài cấp;

* Thị thực của cơ quan nước ngoài có thẩm quyền cấp có xác nhận việc cho phép nhập cảnh với lý do định cư ở nước ngoài;

*Giấy tờ xác nhận về việc đang làm thủ tục nhập quốc tịch nước ngoài; giấy tờ xác nhận hoặc thẻ thường trú, cư trú có thời hạn từ 05 năm trở lên của cơ quan nước ngoài có thẩm quyền cấp.

- Phiếu thanh toán trợ cấp bảo hiểm xã hội (Mẫu số 16E-HBQP).

5. Điều kiện hưởng bảo hiểm xã hội một lần và bảo hiểm thất nghiệp khi nghỉ việc ?

Cho em hỏi: em đã tham gia bảo hiểm được 6 năm 2 tháng nhưng do mâu thuẫn em đã nghỉ việc trên 6 ngày và em đã rút lại sổ bảo hiểm xã hội từ công ty kèm theo quyết định sa thải về việc nghỉ việc kể từ ngày 12/10 cho đến ngày 20/10. Vậy em có được hưởng bảo hiểm thất nghiệp và rút tiền bảo hiểm xã hội không ?
Xin cảm ơn Luật sư.

>> Luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua điện thoại, gọi: 1900.6162

Trả lời:

5.1 Đến đâu để hưởng chế độ bảo hiểm thất nghiệp?

Hiện tại theo quy định của Luật việc làm năm 2013 cũng như Nghị định 28/2015/NĐ-CP Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Việc làm về bảo hiểm thất nghiệp thì có quy định bạn có thể nộp hồ sơ hưởng bảo hiểm thất nghiệp tại trung tâm dịch vụ việc làm ở địa phương nơi người lao động muốn nhận. Tuy nhiên bạn phải đáp ứng điều kiện hưởng bảo hiểm thất nghiệp theo quy địh của pháp luật.

Về điều kiện hưởng bảo hiểm thất nghiệp thì theo quy đinh tại Điều 49 và Điều 46 Luật việc làm 2013 có quy định điều kiện như sau:
Người lao động quy định tại khoản 1 Điều 43 Luật Việc làm 2013, đang đóng bảo hiểm thất nghiệp được hưởng trợ cấp thất nghiệp khi có đủ các điều kiện sau đây:

- Chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc, trừ các trường hợp sau đây:

  • Người lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc trái pháp luật;
  • Hưởng lương hưu, trợ cấp mất sức lao động hằng tháng;

- Đã đóng bảo hiểm thất nghiệp từ đủ 12 tháng trở lên trong thời gian 24 tháng trước khi chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc đối với trường hợp quy định tại điểm a và điểm b khoản 1 Điều 43 của Luật này; đã đóng bảo hiểm thất nghiệp từ đủ 12 tháng trở lên trong thời gian 36 tháng trước khi chấm dứt hợp đồng lao động đối với trường hợp quy định tại điểm c khoản 1 Điều 43 của Luật này;

- Đã nộp hồ sơ hưởng trợ cấp thất nghiệp tại trung tâm dịch vụ việc làm trong thời hạn 03 tháng, kể từ ngày chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc.

- Chưa tìm được việc làm sau 15 ngày, kể từ ngày nộp hồ sơ hưởng bảo hiểm thất nghiệp, trừ các trường hợp sau đây:

Thực hiện nghĩa vụ quân sự, nghĩa vụ công an;Đi học tập có thời hạn từ đủ 12 tháng trở lên; Chấp hành quyết định áp dụng biện pháp đưa vào trường giáo dưỡng, cơ sở giáo dục bắt buộc, cơ sở cai nghiện bắt buộc; Bị tạm giam; chấp hành hình phạt tù; Ra nước ngoài định cư; đi lao động ở nước ngoài theo hợp đồng; chết."

Lưu ý: Bạn cần nộp hồ sơ trong thời hạn 3 tháng kể từ ngày chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc.

5.2 Hồ sơ gồm những gì?

- Đề nghị hưởng trợ cấp thất nghiệp theo mẫu do Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội quy định.

- Bản chính hoặc bản sao có chứng thực của một trong các giấy tờ sau đây xác nhận về việc chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc: Hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc đã hết hạn hoặc đã hoàn thành công việc theo hợp đồng lao động; Quyết định thôi việc; Quyết định sa thải; Quyết định kỷ luật buộc thôi việc; Thông báo hoặc thỏa thuận chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc.

Trường hợp người lao động tham gia bảo hiểm thất nghiệp theo quy định tại Điểm c Khoản 1 Điều 43 Luật Việc làm thì giấy tờ xác nhận về việc chấm dứt hợp đồng lao động theo mùa vụ hoặc theo một công việc nhất định có thời hạn từ đủ 03 tháng đến dưới 12 tháng là bản chính hoặc bản sao có chứng thực của hợp đồng đó.
- Sổ bảo hiểm xã hội.
Tổ chức bảo hiểm xã hội thực hiện xác nhận về việc đóng bảo hiểm thất nghiệp và trả sổ bảo hiểm xã hội cho người lao động trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đề nghị của người sử dụng lao động.
Đối với người sử dụng lao động là các cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp thuộc Bộ Quốc phòng, Bộ Công an thì trong thời hạn 30 ngày, Bảo hiểm xã hội Bộ Quốc phòng, Bảo hiểm xã hội Công an nhân dân thực hiện xác nhận về việc đóng bảo hiểm thất nghiệp và trả sổ bảo hiểm xã hội cho người lao động kể từ ngày nhận được đề nghị của người sử dụng lao động."
=> Hiện nay theo quy định của Nghị quyết số 93/2015/QH13 ngày 22 tháng 06 năm 2015 về việc thực hiện chính sách hưởng bảo hiểm xã hội một lần đối với người lao động thì bạn đã tham gia bảo hiểm được 5 tháng và bạn mới chấm dứt hợp đồng thì bạn có thể rút tiền bảo hiểm một lần sau một năm nghỉ việc không tiếp tục đóng bảo hiểm xã hội mà chưa đủ 20 năm đóng bảo hiểm xã hội khi có yêu cầu thì được nhận bảo hiểm xã hội một lần. Như vậy bạn phải chờ sau một năm nghỉ việc mà không đóng BHXH. Cụ thể như sau: Người lao động được bảo lưu thời gian đóng bảo hiểm xã hội để đủ điều kiện hưởng lương hưu nhằm bảo đảm cuộc sống khi hết tuổi lao động theo quy định của Luật bảo hiểm xã hội năm 2014, trường hợp người lao động tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc sau một năm nghỉ việc, người tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện sau một năm không tiếp tục đóng bảo hiểm xã hội mà chưa đủ 20 năm đóng bảo hiểm xã hội khi có yêu cầu thì được nhận bảo hiểm xã hội một lần.
Mức hưởng bảo hiểm xã hội một lần đối với người tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc được tính theo số năm đã đóng bảo hiểm xã hội, cứ mỗi năm được tính như sau: 1,5 tháng mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội cho những năm đóng trước năm 2014; 02 tháng mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội cho những năm đóng từ năm 2014 trở đi.
Mức hưởng bảo hiểm xã hội một lần đối với người tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện được tính theo số năm đã đóng bảo hiểm xã hội, cứ mỗi năm được tính như sau: 1,5 tháng mức bình quân thu nhập tháng đóng bảo hiểm xã hội cho những năm đóng trước năm 2014; 02 tháng mức bình quân thu nhập tháng đóng bảo hiểm xã hội cho những năm đóng từ năm 2014 trở đi.
Như vậy sau một năm nghỉ việc không tiếp tục đóng BHXH thì bạn có thể rút BHXH 1 lần.

>> Tham khảo bài viết liên quan: Hệ số trượt giá điều chỉnh tiền lương tính bảo hiểm xã hội một lần được xác định như thế nào ?

Trân trọng./.

Bộ phận tư vấn pháp luật lao động - Công ty luật Minh Khuê