1. Rút tiền là gì? Withdraw là gì?

Withdraw dịch ra tiếng Việt có nghĩa phổ biến nhất là “rút”. Trong tiếng Anh, withdraw là động từ bất quy tắc mang rất nhiều nghĩa, trong mỗi lĩnh vực withdraw sẽ mang một ý nghĩa khác nhau. Nhìn chung, nghĩa phổ biến được sử dụng nhiều nhất của withdraw là “rút ra’, “rút vào’, “rút lại”.

- Trong lĩnh vực tiền số (cryptocurrency), tiễn mã hóa, tiền điện tử: lấy coin ra, rút coin ra,…

- Trong đời sống: Hủy bỏ, khử bỏ, lấy đi, thu về, thu hồi, sự rút lui ý kiến

- Trong kinh tế – tài chính ngân hàng: Rút về; thu hồi, rút tiền từ tài khoản tiết kiệm, rút tiền từ tài khoản ngân hàng,…

- Trong khoa học kỹ thuật: Chọn ra, hủy bỏ, triệt tiêu,…

- Trong quân sự: sự rút quân

- Trong pháp lý, luật pháp: sự rút đơn kiện, từ bỏ hoặc ngưng khiếu nại, kiện tụng,...

- Trong sắc lệnh: sự thu hồi.

 

2. Rút tiền (withdrawal) là gì?

Withdrawal /wi 'dr : l/ là danh từ chỉ sự “rút tiền”, rút tiền về, thu hồi tiền được sử dụng trong nhiều lĩnh vực, nhưng được sử dụng phổ biến nhất trong lĩnh vực kinh tế, tài chính – ngân hàng, tiền kỹ thuật số (cryptocurrency). Trong lĩnh vực kinh tế, tài chính – ngân hàng, tiền kỹ thuật số (cryptocurrency) có công thức:

Balance (Số dư) = Deposit (Tiền đã nạp) – Withdrawal (Số tiền đã rút)

=> Nghĩa là số dư tài khoản sẽ bằng số tiền gốc đã có trừ tiền số tiền mà bạn mới rút ra, diều này áp dụng cho tiền (kinh tế), cổ phiếu chứng khoán (tài chính), coin (trong tiền kỹ thuật số).

Withdrawal dịch ra Tiếng Việt có nghĩa là khoản tiền rút ra, là thuật ngữ được sử dụng nhiều trong lĩnh vực Kinh tế tài chính, tài chính cá nhân Ngân hàng, nghĩa là lấy tiền ra khỏi tài khoản tiền gửi bằng cách viết chi phiếu, hối phiếu hoặc biên lai rút tiền trong trường hợp tiền gửi có kỳ hạn hoặc tiền gửi tiết kiệm. Một số khoản tiền gửi có kỳ hạn và những chứng chỉ tiền gửi sẽ yêu cầu có thông báo rút tiền, trước khi rút tiền mặt hoặc chuyển qua tài khoản khác. Việc rút tiền này phải chịu tiền phạt rút sớm hoặc bị tước mất tiền lãi. Cũng có những trường hợp khác là thay thế tài sản thế chấp mổi để bảo đảm khoản cho vay có thế chấp, cho phép người vay lấy lại tài sản thế chấp ban đầu.

Rút tiền trong đời sống ngày nay cũng có thể hiểu là việc rút một khoản tiền tại cây ngân hàng hoặc quầy giao dịch. Số tiền này được rút mọi lúc mọi nơi vì ngày nay thay cho dùng tiền mặt đi giao dịch, mua sắm,... mọi người có xu hướng đổi tiền mặt thành tiền tài khoản để tránh những rủi ro gặp phải: rơi tiền, trộm tiền,...

Tóm lại khái niệm Rút tiền (withdrawal) được hiểu dưới hai nghĩa sau:

1. Rút tiền (withdrawal) là ấy tiền ra khỏi tài khoản tiền gửi bằng cách viết chi phiếu, hối phiếu hoặc biên lai rút tiền trong trường hợp tiền gửi có kỳ hạn hoặc tiền gửi tiết kiệm. Một số khoản tiền gửi có kỳ hạn và những chứng chỉ tiền gửi sẽ yêu cầu có thông báo rút tiền, trước khi rút tiền mặt hoặc chuyển qua tài khoản khác. Việc rút tiền này phải chịu tiền phạt rút sớm hoặc bị tước mất tiền lãi.

2. Rút tiền (withdrawal) là thay thế tài sản thế chấp mổi để bảo đảm khoản cho vay có thế chấp, cho phép người vay lấy lại tài sản thế chấp ban đầu. 

 

3. Withdrawal trong kỷ nguyên 

Tiền từ quá khứ tới hiện tại là sự phát triển không ngừng nghỉ. Thời kì trước công nguyên, bắt đầu sự trao đổi vật chất thời kì đồ đá đần chuyển sang tới việc sử dụng những vật đặc biệt để trao đổi. Qua quá trình sinh sống, tìm hiểu, vận dụng và phát triển dần, đồng tiền xu ra đời, tiếp tục đó có sự xuất hiện của ngân phiếu đến tiền giấy, tiền polime ngày nay. Đứng trước sự phát triển của kỉ nguyên công nghệ số cùng với đó là những nhu cầu của con người trong cuộc sống, tiền phi vật thể trong các ví điện tử rồi đến tiền kỹ thuật số, tiền ảo được hình thành thay tthees cho tất cả các loại hình cũ. 

Trong thời đại số hóa 4.0, thời đại của cuộc cách mạng 4.0, những thứ liên quan đến tiền tệ cổ điển không còn mang tính biểu tượng như xưa, cùng với sự phát triển của công nghệ số, tiền mặt đang dần được thay thế bằng tiền kỹ thuật số. Với sự xuất hiện của hàng loạt ví điện tử ra đời như: Momo, Zalopay, Vietelpay, Moca…Con người dần đổi sang dùng tiền ,kỹ thuật số vì những lợi ích của nó mang lại. Rồi sự phát triển của công nghệ blockchain kéo theo sự đổ bộ của các loại tiền ảo như Bitcoin, Ethereum… và hàng ngàn loại tiền kỹ thuật số lợi ích tuyệt vời khác. Giờ đây, việc rút tiền không còn đơn thuần là rút tiền giấy, tiền polymer hay tiền kim loại từ ngân hàng, cây ATM nữa mf thay vào đó là sự xuất hiện của tiền điện tử, tiền kỹ thuật số hoặc các ứng dụng không dùng tiền mặt, là một kết quả rất yếu của sự phát triển của xã hội loài người- chạm tới đỉnh cao công nghệ mới. Có thể khẳng định rằng, thế giới tương lai là thế giới không có tiền mặt. 

 

4. Vấn đề liên quan đến Withdrawal

Trong một số trường hợp, các điều kiện phải được đáp ứng để rút tiền mà không bị phạt. Có hai cách để rút tiền: bằng tiền mặt hoặc hiện vật. Rút tiền có thể được thực hiện trong một khoảng thời gian với số tiền cố định hoặc thay đổi hoặc tổng hợp không một lần. Phạt rút tiền trước hạn thường phát sinh khi một điều khoản trong hợp đồng đầu tư bị phá vỡ. Rút tiền mặt yêu cầu chuyển đổi số tiền nắm giữ tài khoản, kế hoạch, tiền lương hưu hoặc quỹ tín thác thành tiền mặt, thường là thông qua giao dịch mua bán. Rút tiền bằng hiện vật chỉ đơn giản là chiếm hữu tài sản và không yêu cầu chuyển đổi sang tiền mặt. Vậy  trong trường hợp rút tiền sớm thì sẽ sao, cùng Luật Minh Khuê tìm hiểu:

+ Rút tiền sớm

Trong tiếng Anh, rút tiền sớm là Early Withdrawal. Rút tiền sớm liên quan đến việc loại bỏ tiền từ một khoản đầu tư có thời hạn như từ một bảo hiểm niên kim, chứng chỉ tiền gửi (CD) hoặc tài khoản hưu trí đủ điều kiện rút trước ngày đáo hạn. Điều này có thể dẫn đến các khoản phí và hình phạt, cũng như tình trạng hoãn thuế của số tiền đó đến từ một số tài khoản tiết kiệm hưu trí trước tuổi về hưu.

- Đặc điểm của rút tiền sớm

+ Khi một nhà đầu tư hoặc người tiết kiệm rút tiền sớm, họ thường sẽ phải chịu một số loại phí được chỉ định trước. Phí này giúp hạn chế việc rút tiền thường xuyên trước khi kết thúc thời gian rút tiền sớm. Trong trường hợp nhà đầu tư thường chỉ chọn rút tiền sớm nếu có những lo ngại tài chính cấp bách hoặc nếu họ có thể sử dụng khoản tiền đó tốt hơn một cách rõ rệt, họ sẽ lựa chọn rút khoản tiền đó ra trước kì hạn. 

+ Một số phương tiện tiết kiệm dài hạn như chứng chỉ tiền gửi thường có thời hạn cố định như 6 tháng, 12 tháng hoặc 5 năm. Nếu tiền trong chứng chỉ tiền gửi bị động đến trước khi hết hạn, người tiết kiệm phải chịu khoản phạt rút tiền sớm với mức độ nghiêm trọng càng giảm khi ngày đáo hạn càng đến gần.

Ví dụ: Bạn sẽ phải chịu một khoản phí lớn hơn nhiều nếu bạn rút tiền trong CD sớm trong tháng thứ 3 so với tháng thứ 20 mới rút. Một số chính sách bảo hiểm nhân thọ và niên kim hoãn lại cũng có khoảng đầu tư dài hạn trong giai đoạn tích lũy và phải chịu khoản phạt nếu rút sớm, được gọi là lệ phí hủy bỏ bảo hiểm.

+ Ngược lại, với các khoản phạt rút tiền sớm, ở đầu bên kia, chủ tài khoản có thể bị phạt nếu họ không rút tiền vào một thời điểm nhất định.

Ví dụ, một người tham gia một kế hoạch hưu trí, với chương trình này, nếu đủ điều kiện họ sẽ phải bắt đầu rút tiền trước ngày 2/2 mỗi năm sau khi họ đến tuổi 72. Mỗi năm, người về hưu phải rút một khoản tiền cụ thể dựa trên các tính toán phân phối tối thiểu (RMD) gần nhất. Điều này thường được xác định bằng cách chia giá trị thị trường cuối năm trước của tài khoản hưu trí cho tuổi thọ của người hưởng bảo hiểm.

Trên đây là những nội dung liên quan đến rút tiền (Withdrawal) là gì? Luật Minh Khuê mong rằng những thông tin này sẽ giúp ích cho bạn, giúp bạn nhiều hơn trong cuộc sống cụ thể hơn về lĩnh vực tài chính ngân hàng. Trong quá trình bạn tìm nhiểu không thể tránh khỏi những sai sót, hãy phản ánh sớm với chúng tôi để được hỗ trợ kịp thời nhế. Nếu bạn có những câu hỏi liên quan, liên hệ với Luật Minh Khuê để được hỗ trợ. Trân thành cảm ơn bạn đón xem bài viết!