1. Hướng dẫn rút tiền bảo hiểm xã hội một lần ?

Khi đáp ứng đủ điều kiện người lao động có quyền rút tiền bảo hiểm xã hội một lần theo đúng quy định của pháp luật hiện hành:

Hướng dẫn rút tiền bảo hiểm xã hội một lần  ? Điều kiện để được rút tiền bảo hiểm xã hội là gì ?

Luật sư tư vấn và giải đáp quy định về bảo hiểm xã hội một lần

Trả lời:

Chào bạn! Cảm ơn bạn đã gửi câu hỏi tới thư mục tư vấn của chúng tôi, chúng tôi xin giải đáp thắc mắc của bạn như sau:

1. Cơ sở pháp lý giải quyết chế độ BHXH một lần:

Quyết định 959/QĐ-BHXH thu bảo hiểm xã hội y tế thất nghiệp quản lý sổ bảo hiểm thẻ bảo hiểm y tế 2015​

Thông tư 59/2015/TT-BLĐTBXH của Bộ Lao động Thương binh và Xã hội về việc quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Bảo hiểm xã hội về bảo hiểm xã hội bắt buộc​

2. Nội dung phân tích quyền hưởng bảo hiểm xã hội:

Vấn đề 1: Bảo hiểm xã hội một lần

-- Theo Khoản 1 Điều 60 Luật bảo hiểm xã hội số 58/2014/QH13 của Quốc hội​ quy định trường hợp hưởng Bảo hiểm xã hội một lần bao gồm:

"1. Người lao động quy định tại khoản 1 Điều 2 của Luật này mà có yêu cầu thì được hưởng bảo hiểm xã hội một lần nếu thuộc một trong các trường hợp sau đây:

a) Đủ tuổi hưởng lương hưu theo quy định tại các khoản 1, 2 và 4 Điều 54 của Luật này mà chưa đủ 20 năm đóng bảo hiểm xã hội hoặc theo quy định tại khoản 3 Điều 54 của Luật này mà chưa đủ 15 năm đóng bảo hiểm xã hội và không tiếp tục tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện;

b) Ra nước ngoài để định cư;

c) Người đang bị mắc một trong những bệnh nguy hiểm đến tính mạng như ung thư, bại liệt, xơ gan cổ chướng, phong, lao nặng, nhiễm HIV đã chuyển sang giai đoạn AIDS và những bệnh khác theo quy định của Bộ Y tế;

d) Trường hợp người lao động quy định tại điểm đ và điểm e khoản 1 Điều 2 của Luật này khi phục viên, xuất ngũ, thôi việc mà không đủ điều kiện để hưởng lương hưu."

Mặt khác, Theo quy định tại Khoản 1 Điều 8 Nghị định số 115/2015/NĐ-CP hướng dẫn quy định Điều 60 Luật Bảo hiểm xã hội năm 2014 như sau:

"Điều 8. Bảo hiểm xã hội một lần

1. Người lao động quy định tại Khoản 1 và Khoản 2 Điều 2 của Nghị định này mà có yêu cầu thì được hưởng bảo hiểm xã hội một lần nếu thuộc một trong các trường hợp sau đây:

a) Đủ tuổi hưởng lương hưu theo quy định tại các Khoản 1, 2 và 4 Điều 54 của Luật Bảo hiểm xã hội mà chưa đủ 20 năm đóng bảo hiểm xã hội hoặc theo quy định tại Khoản 3 Điều 54 của Luật Bảo hiểm xã hội mà chưa đủ 15 năm đóng bảo hiểm xã hội và không tiếp tục tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện;

b) Sau một năm nghỉ việc mà chưa đủ 20 năm đóng bảo hiểm xã hội và không tiếp tục đóng bảo hiểm xã hội;

c) Ra nước ngoài để định cư;

d) Người đang bị mắc một trong những bệnh nguy hiểm đến tính mạng như ung thư, bại liệt, xơ gan cổ chướng, phong, lao nặng, nhiễm HIV đã chuyển sang giai đoạn AIDS và những bệnh khác theo quy định của Bộ Y tế; "

Như vậy, để đủ điều kiện hưởng BHXH 1 lần, bạn sẽ phải thỏa mãn:" Sau một năm nghỉ việc mà chưa đủ 20 năm đóng bảo hiểm xã hội và không tiếp tục đóng bảo hiểm xã hội".

>> Điều kiện để được rút tiền bảo hiểm xã hội là gì ?

- Mức hưởng : ( Khoản 2 Điều 8 Nghị định số 115/2015/NĐ-CP ).

2. Mức hưởng bảo hiểm xã hội một lần được tính theo số năm đã đóng bảo hiểm xã hội, cứ mỗi năm được tính như sau:

a) 1,5 tháng mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội cho những năm đóng trước năm 2014;

b) 02 tháng mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội cho những năm đóng từ năm 2014 trở đi;

c) Trường hợp thời gian đóng bảo hiểm xã hội chưa đủ một năm thì mức hưởng bảo hiểm xã hội bằng số tiền đã đóng, mức tối đa bằng 02 tháng mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội.

3. Mức hưởng bảo hiểm xã hội một lần thực hiện theo quy định tại Khoản 2 Điều này không bao gồm số tiền Nhà nước hỗ trợ đóng bảo hiểm xã hội tự nguyện, trừ trường hợp quy định tại Điểm d Khoản 1 Điều này.

4. Thời điểm tính hưởng bảo hiểm xã hội một lần là thời điểm ghi trong quyết định của cơ quan bảo hiểm xã hội.

5. Hồ sơ, giải quyết hưởng bảo hiểm xã hội một lần thực hiện theo quy định tại Điều 109 và các Khoản 3, 4 Điều 110 của Luật Bảo hiểm xã hội"

Như vậy, Do anh đóng BHXH trước năm 2014 thì mức hưởng của anh sẽ là 1,5 tháng mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội.

+ Hồ sơ giải quyết hưởng bảo hiểm xã hội một lần:

1. Sổ bảo hiểm xã hội.

2. Đơn đề nghị hưởng bảo hiểm xã hội một lần (mẫu số 14-HSB).

3. Tùy từng trường hợp bổ sung một trong các loại giấy tờ sau:

3.1.Trường hợp đủ tuổi hưởng lương hưu nhưng chưa đủ 20 năm đóng BHXH: Quyết định nghỉ việc (bản chính hoặc bản sao có chứng thực hoặc bản chụp) hoặc quyết định thôi việc (bản chính hoặc bản sao có chứng thực hoặc bản chụp) hoặc văn bản chấm dứt hợp đồng lao động, hợp đồng lao động hết hạn (bản chính hoặc bản sao có chứng thực hoặc bản chụp).

3.2. Trường hợp phục viên, xuất ngũ, thôi việc mà không đủ điều kiện hưởng lương hưu: Quyết định phục viên, xuất ngũ, thôi việc (bản chính hoặc bản sao có chứng thực hoặc bản chụp).

3.3. Trường hợp suy giảm khả năng lao động từ 61% trở lên mà chưa đủ 20 năm đóng BHXH: Biên bản giám định mức suy giảm khả năng lao động của Hội đồng Giám định y khoa.

3.4. Đối với người ra nước ngoài để định cư: Bản dịch tiếng Việt được công chứng (bản chính hoặc bản sao có chứng thực hoặc bản chụp) của bản thị thực nhập cảnh được lưu trú dài hạn hoặc thẻ thường trú hoặc giấy xác nhận lưu trú dài hạn do cơ quan có thẩm quyền nước sở tại cấp.

Vấn đề 2: Hướng dẫn thủ tục đổi họ tên:

Điều 27 Khoản 1 Điểm a Bộ luật dân sự năm 2015 quy định về Quyền thay đổi họ, tên như sau:

Điều 27. Quyền thay đổi họ

1. Cá nhân có quyền yêu cầu cơ quan nhà nước có thẩm quyền công nhận việc thay đổi họ trong trường hợp sau đây:

a) Thay đổi họ cho con đẻ từ họ của cha đẻ sang họ của mẹ đẻ hoặc ngược lại;

b) Thay đổi họ cho con nuôi từ họ của cha đẻ hoặc mẹ đẻ sang họ của cha nuôi hoặc họ của mẹ nuôi theo yêu cầu của cha nuôi, mẹ nuôi;

c) Khi người con nuôi thôi làm con nuôi và người này hoặc cha đẻ, mẹ đẻ yêu cầu lấy lại họ cho người đó theo họ của cha đẻ hoặc mẹ đẻ;

d) Thay đổi họ cho con theo yêu cầu của cha đẻ, mẹ đẻ hoặc của con khi xác định cha, mẹ cho con;

đ) Thay đổi họ của người bị lưu lạc đã tìm ra nguồn gốc huyết thống của mình;

e) Thay đổi họ theo họ của vợ, họ của chồng trong quan hệ hôn nhân và gia đình có yếu tố nước ngoài để phù hợp với pháp luật của nước mà vợ, chồng người nước ngoài là công dân hoặc lấy lại họ trước khi thay đổi;

g) Thay đổi họ của con khi cha, mẹ thay đổi họ;

h) Trường hợp khác do pháp luật về hộ tịch quy định.

2. Việc thay đổi họ cho người từ đủ chín tuổi trở lên phải có sự đồng ý của người đó.

3. Việc thay đổi họ của cá nhân không làm thay đổi, chấm dứt quyền, nghĩa vụ dân sự được xác lập theo họ cũ.

Điều 28. Quyền thay đổi tên

1. Cá nhân có quyền yêu cầu cơ quan nhà nước có thẩm quyền công nhận việc thay đổi tên trong trường hợp sau đây:

a) Theo yêu cầu của người có tên mà việc sử dụng tên đó gây nhầm lẫn, ảnh hưởng đến tình cảm gia đình, đến danh dự, quyền, lợi ích hợp pháp của người đó;

b) Theo yêu cầu của cha nuôi, mẹ nuôi về việc thay đổi tên cho con nuôi hoặc khi người con nuôi thôi làm con nuôi và người này hoặc cha đẻ, mẹ đẻ yêu cầu lấy lại tên mà cha đẻ, mẹ đẻ đã đặt;

c) Theo yêu cầu của cha đẻ, mẹ đẻ hoặc người con khi xác định cha, mẹ cho con;

d) Thay đổi tên của người bị lưu lạc đã tìm ra nguồn gốc huyết thống của mình;

đ) Thay đổi tên của vợ, chồng trong quan hệ hôn nhân và gia đình có yếu tố nước ngoài để phù hợp với pháp luật của nước mà vợ, chồng người nước ngoài là công dân hoặc lấy lại tên trước khi thay đổi;

e) Thay đổi tên của người đã xác định lại giới tính, người đã chuyển đổi giới tính;

g) Trường hợp khác do pháp luật về hộ tịch quy định.

2. Việc thay đổi tên cho người từ đủ chín tuổi trở lên phải có sự đồng ý của người đó.

3. Việc thay đổi tên của cá nhân không làm thay đổi, chấm dứt quyền, nghĩa vụ dân sự được xác lập theo tên cũ.

Như vậy, Trường hợp của bạn do khác họ với bố gây hiểu lầm, ảnh hưởng đến tình cảm gia đình, lợi ích hợp pháp nên bạn được phép thay đổi họ của mình.

Điều 28 Luật hộ tịch năm 2014 quy định về Thủ tục đăng ký thay đổi, cải chính hộ tịch:

1. Người yêu cầu đăng ký thay đổi, cải chính hộ tịch nộp tờ khai theo mẫu quy định và giấy tờ liên quan cho cơ quan đăng ký hộ tịch.

2. Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ giấy tờ theo quy định tại khoản 1 Điều này, nếu thấy việc thay đổi, cải chính hộ tịch là có cơ sở, phù hợp với quy định của pháp luật dân sự và pháp luật có liên quan, công chức tư pháp - hộ tịch ghi vào Sổ hộ tịch, cùng người yêu cầu đăng ký thay đổi, cải chính hộ tịch ký vào Sổ hộ tịch và báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã cấp trích lục cho người yêu cầu.

Trường hợp thay đổi, cải chính hộ tịch liên quan đến Giấy khai sinh, Giấy chứng nhận kết hôn thì công chức tư pháp - hộ tịch ghi nội dung thay đổi, cải chính hộ tịch vào Giấy khai sinh, Giấy chứng nhận kết hôn.

Trường hợp cần phải xác minh thì thời hạn được kéo dài thêm không quá 03 ngày làm việc.

3. Trường hợp đăng ký thay đổi, cải chính hộ tịch không phải tại nơi đăng ký hộ tịch trước đây thì Ủy ban nhân dân cấp xã phải thông báo bằng văn bản kèm theo bản sao trích lục hộ tịch đến Ủy ban nhân dân nơi đăng ký hộ tịch trước đây để ghi vào Sổ hộ tịch.

Trường hợp nơi đăng ký hộ tịch trước đây là Cơ quan đại diện thì Ủy ban nhân dân cấp xã phải thông báo bằng văn bản kèm theo bản sao trích lục hộ tịch đến Bộ Ngoại giao để chuyển đến Cơ quan đại diện ghi vào Sổ hộ tịch.

Điều 46 khoản 3 Luật hộ tịch số 60/2014/QH13 của Quốc hội quy định về Thẩm quyền đăng ký thay đổi, cải chính, bổ sung hộ tịch, xác định lại dân tộc:

Ủy ban nhân dân cấp huyện nơi đã đăng ký hộ tịch trước đây hoặc nơi cư trú của cá nhân có thẩm quyền giải quyết việc thay đổi, cải chính hộ tịch cho công dân Việt Nam từ đủ 14 tuổi trở lên cư trú ở trong nước; xác định lại dân tộc.

Như vậy bạn cần chuẩn bị hồ sơ gồm tờ khai theo mẫu và các giấy tờ liên quan (bản chính giấy khai sinh của bạn, giấy tờ chứng minh bố bạn họ Lê,..) nộp đến Ủy ban nhân dân cấp huyện nơi đã đăng ký hộ tịch trước đây của bạn để được làm thủ tục thay đổi họ.

Đối với các giấy tờ, hồ sơ văn bằng mang tên họ cũ thì sau khi có quyết định thay đổi tên, họ của cơ quan nhà nước có thẩm quyền (UBND cấp huyện tại địa hạt mà bạn đã đăng ký khai sinh), bạn phải mang theo văn bản này cùng chứng minh thư nhân dân, Hộ khẩu… đến các cơ quan đang trực tiếp quản lý hồ sơ của bạn để đề nghị cải chính hố sơ theo họ, tên mới.

Vấn đề 3: Đối tượng tham gia BHXH và đóng Mã số thuế

Điều 2: Đối tượng áp dụng ( Luật bảo hiểm xã hội năm 2014 )

1. Người lao động là công dân Việt Nam thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc, bao gồm:

a) Người làm việc theo hợp đồng lao động không xác định thời hạn, hợp đồng lao động xác định thời hạn, hợp đồng lao động theo mùa vụ hoặc theo một công việc nhất định có thời hạn từ đủ 03 tháng đến dưới 12 tháng, kể cả hợp đồng lao động được ký kết giữa người sử dụng lao động với người đại diện theo pháp luật của người dưới 15 tuổi theo quy định của pháp luật về lao động;

b) Người làm việc theo hợp đồng lao động có thời hạn từ đủ 01 tháng đến dưới 03 tháng;

c) Cán bộ, công chức, viên chức;

d) Công nhân quốc phòng, công nhân công an, người làm công tác khác trong tổ chức cơ yếu;

đ, Sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp,...

e) Hạ sĩ quan, chiến sĩ quân đội nhân dân; hạ sĩ quan, chiến sĩ công an nhân dân phục vụ có thời hạn; học viên quân đội, công an, cơ yếu đang theo học được hưởng sinh hoạt phí;

g) Người đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng quy định tại Luật người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng;

h) Người quản lý doanh nghiệp, người quản lý điều hành hợp tác xã có hưởng tiền lương;

i) Người hoạt động không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn.

2. Người lao động là công dân nước ngoài vào làm việc tại Việt Nam có giấy phép lao động hoặc chứng chỉ hành nghề hoặc giấy phép hành nghề do cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam cấp được tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc theo quy định của Chính phủ.

3. Người sử dụng lao động tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc bao gồm cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp, đơn vị vũ trang nhân dân; tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội khác; cơ quan, tổ chức nước ngoài, tổ chức quốc tế hoạt động trên lãnh thổ Việt Nam; doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ kinh doanh cá thể, tổ hợp tác, tổ chức khác và cá nhân có thuê mướn, sử dụng lao động theo hợp đồng lao động.

4. Người tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện là công dân Việt Nam từ đủ 15 tuổi trở lên và không thuộc đối tượng quy định tại khoản 1 Điều này.

5. Cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến bảo hiểm xã hội.

Các đối tượng quy định tại các khoản 1, 2 và 4 Điều này sau đây gọi chung là người lao động.

Như vậy, bản thân doanh nghiệp chưa phát sinh hoạt động, chưa có hợp đồng chính thức nên chưa thể có danh sách lao động và bảng thang lương gửi lên cơ quan BHXH để tham gia BHXH. Hơn nữa mã số thuế thì chủ doanh nghiệp sẽ phải đăng ký.

>> Xem thêm:  Điều kiện nào được hưởng tiền bảo hiểm xã hội một lần ? Thủ tục rút tiền BHXH như thế nào ?

2. Thời điểm áp dụng trả tiền bảo hiểm xã hội một lần theo luật BHXH ?

Thưa luật sư!Tôi tham gia BHXH bắt buộc ở công ty từ tháng 6/2012 đến tháng 11/2014 thì nghỉ việc. Tổng thời gian đóng bảo hiểm là 2 năm 6 tháng cùng một mức lương là 4,5 triệu đồng. Sau 1 năm tôi xin rút tiền BHXH 1 lần nhưng số tiền tôi nhận được là:4.5 x2,5x1.5=16,875 triệu đồng trong khi năm 2014 theo luật mới là trung bình lương nhân 2 mới đúng.
Như vậy, số tiền tôi nhận được phải là:(4.5x 2x 1.5)+(4.5x 0.5x 2)=18 triệu . Tôi có gọi cho nhân viên BHXH thành phố để hỏi nhưng họ trả lời là việc nhân 2 vẫn chưa áp dụng và khi nào chương trình này chạy thì sẽ tính lại sau. Cách trả lời như vậy là đúng không? Tại sao bây giờ đã 2016 mà luật từ 2014 vẫn chưa được áp dụng ?
Mong luật sư giải đáp giúp tôi. Tôi xin chân thành cảm ơn!

Trả lời:

Chào bạn cảm ơn bạn đã tin tưởng và gửi câu hỏi đề nghị tư vấn luật đến Bộ phận luật sư tư vấn pháp luật của Công ty Luật Minh Khuê. Nội dung câu hỏi của bạn đã được đội ngũ luật sư của Chúng tôi nghiên cứu và tư vấn cụ thể như sau:

Bạn có trình bày, cơ quan bảo hiểm tính mức hưởng bảo hiểm xã hội 1 lần của bạn là:4.5 x2,5x1.5=16,875 triệu đồng, việc cơ quan bảo hiểm tính mức hưởng bảo hiểm xã hội 1 lần như vậy là căn cứ vào quy định của Luật Bảo hiểm xã hội về bảo hiểm xã hội bắt buộc

Điều 54 Luật Bảo hiểm xã hội được quy định như sau:

5. Khi tính mức lương hưu hằng tháng và trợ cấp một lần khi nghỉ hưu quy định tại các khoản 1, 2 và khoản 4 Điều này nếu thời gian đóng bảo hiểm xã hội có tháng lẻ dưới 3 tháng thì không tính; từ đủ 3 tháng đến đủ 6 tháng tính là nửa năm; từ trên 6 tháng đến 12 tháng tính tròn là một năm.

Từ quy định này đối chiếu với cách tính của cơ quan bảo hiểm nêu trên thì 4,5 là mức lương lương bình quân của 2 năm 6 tháng của bạn, 1,5 là hệ số tính mức bảo hiểm xã hội một 1 lần và 2,5 là 2 năm 6 tháng. Còn cách tính mà bạn nêu (4.5x 2x 1.5)+(4.5x 0.5x 2)=18 triệu là theo quy định tại khoản 2, điều 60 của Luật Bảo hiểm xã hội 2014

Điều 60. Bảo hiểm xã hội 1 lần

2. Mức hưởng bảo hiểm xã hội một lần được tính theo số năm đã đóng bảo hiểm xã hội, cứ mỗi năm được tính như sau:

a) 1,5 tháng mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội cho những năm đóng trước năm 2014;

b) 02 tháng mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội cho những năm đóng từ năm 2014 trở đi;

c) Trường hợp thời gian đóng bảo hiểm xã hội chưa đủ một năm thì mức hưởng bảo hiểm xã hội bằng số tiền đã đóng, mức tối đa bằng 02 tháng mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội.

Bạn nghỉ việc vào tháng 11/2014 sau 1 năm tức 11/2015 bạn có yêu cầu hưởng chế độ bảo hiểm xã hội 1 lần là phù hợp với quy định của pháp luật. Tại thời điểm tháng 11/2015 đó Luật bảo hiểm xã hội 2014 vẫn chưa có hiệu lực pháp luật theo khoản 1, điều 124 Luật bảo hiểm xã hội 2014.

Điều 124. Hiệu lực thi hành

1. Luật này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2016, trừ quy định tại điểm b khoản 1 và khoản 2 Điều 2 của Luật này thì có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2018.

Và như vậy, tại thời điểm đó Luật bảo hiểm xã hội 2006 và những văn bản hướng dẫn vẫn còn hiệu lực do đó việc giải quyết chế độ bảo hiểm xã hội 1 lần đối với trường hợp của bạn sẽ vẫn phải dựa trên các quy định của Luật bảo hiểm xã hội 2006 và những văn bản hướng dẫn Luật bảo hiểm xã hội 2006. Giả sử sau ngày 1/1/2016 cơ quan bảo hiểm xã hội mới giải quyết cho bạn thì văn bản quy phạm pháp luật giải quyết sẽ vẫn là Luật bảo hiểm xã hội 2006 và những văn bản hướng dẫn Luật bảo hiểm xã hội 2006 căn cứ vào quy định tại khoản 8, điều 123 của Luật bảo hiểm xã hội 2014

Điều 123. Quy định chuyển tiếp

8. Người lao động đủ điều kiện và hưởng các chế độ bảo hiểm xã hội trước ngày Luật này có hiệu lực thi hành thì vẫn thực hiện theo quy định của Luật bảo hiểm xã hội số 71/2006/QH11.

Vậy, việc cơ quan bảo hiểm xã hội tính mức bảo hiểm xã hội 1 lần trong trường hợp của bạn là đúng với quy định của pháp luật.

>> Xem thêm:  Nghỉ ốm thì tính lương như thế nào cho đúng luật ?

3. Nhận bảo hiểm xã hội 1 lần được bao nhiêu ?

Thưa luật sư cho em hỏi, em đóng bhxh từ tháng 3-12/2015: 3. 317. 000đ, 1-12/2016: 3. 800. 000, 1-4/2017: 4. 012. 500đ vậy em sẽ nhận được bao nhiêu tiền bhxh. Và sau khi em nhận bhxh em xin làm và đóng bhxh ở 1 công ty mới có được không ?
Mong luật sư tư vấn giúp em. Chân thành cảm ơn luật sư.

Nhận bảo hiểm xã hội 1 lần được bao nhiêu ?

Mức đóng bảo hiểm xã hội và quyền lợi được hưởng khi rút tiền BHXH một lần

Luật sư trả lời:

- Về mức hưởng BHXH một lần:

Điều 60 Luật bảo hiểm xã hội năm 2014 quy định về mức hưởng BHXH như sau:

a) 1,5 tháng mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội cho những năm đóng trước năm 2014;

b) 02 tháng mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội cho những năm đóng từ năm 2014 trở đi;

c) Trường hợp thời gian đóng bảo hiểm xã hội chưa đủ một năm thì mức hưởng bảo hiểm xã hội bằng số tiền đã đóng, mức tối đa bằng 02 tháng mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội.

Theo thông tin bạn cung cấp thì bạn đóng BHXH từ tháng 03/2015 đế tháng 4/2017 là 2 năm 2 tháng (tức 26 tháng), mức hưởng BHXH một lần của bạn được tính như sau:

+ 2 năm đóng BHXH = 2 x 2 tháng = 4 tháng mức bình quân tiền lương tháng đóng BHXH.

+ 2 tháng lẻ được làm tròn là nửa năm = 1/2 x 2 tháng = 1 tháng mức bình quân tiền lương tháng đóng BHXH.

+ Mức bình quân tiền lương tháng đóng BHXH = 94.820.000đ : 26 tháng = 3.646.923đ

Tổng mức hưởng = 3.646.923đ x 5 tháng = 18.234.615đ

Mức hưởng trên chỉ là tạm tính và chưa bao gồm tiền trượt giá BHXH. Mời bạn tham khảo cách xác định tiền trượt giá BHXH dưới đây:

Tiền trượt giá bảo hiểm xã hội hay còn được gọi là mức điều chỉnh tiền lương và thu nhập tháng đã đóng bảo hiểm xã hội.

Tiền trượt giá bảo hiểm xã hội được dùng để tính mức hưởng lương hưu, trợ cấp một lần khi nghỉ hưu, bảo hiểm xã hội một lần hoặc bị chết mà thân nhân được hưởng trợ cấp tuất một lần.

Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ bộ phận tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài điện thoại số: 1900.6162 để được giải đáp.

>> Xem thêm:  Vợ đóng bảo hiểm tự nguyện chồng có được hưởng trợ cấp thai sản 1 lần không ?

4. Cất sổ lâu không dùng có được hưởng BHXH 1 lần không?

Dạ thưa luật sư ạ. Tôi có thắc mắc mong muốn được luật sư tư vấn về vấn đề này. Vào năm 2009 tôi có đi làm ở Tp.HCM và tham gia đóng bảo hiểm tại công ty đó đến năm 2012 thì tôi nghỉ việc và được trả BHXH và tôi cất ở nhà đến nay không đóng thêm ở đâu nữa. Bây giờ tôi đã ra Hà Nội sống và tôi muốn hỏi luật sư, tôi muốn trả sổ bảo hiểm để thanh toán số tiền tôi đóng bảo hiểm trước kia có được hay không?
Và nếu được tôi có thanh toán được ở HN hay không, thủ tục như thế nào ? Vì hiện tại nhu cầu của tôi không cần đóng BHXH ?
Rất mong được sự tư vấn của luật sư. Xin chân thành cảm ơn..!

Trả lời:

Chào bạn, cảm ơn bạn đã tin tưởng và gửi câu hỏi đề nghị tư vấn luật đến Bộ phận luật sư tư vấn pháp luật của Công ty Luật Minh Khuê. Nội dung câu hỏi của bạn đã được đội ngũ luật sư của Chúng tôi nghiên cứu và tư vấn cụ thể như sau:

- Theo quy định tại Khoản 1 Điều 60 Luật bảo hiểm xã hội năm 2014 quy định điều kiện hưởng BHXH 1 lần như sau:

"Điều 60. Bảo hiểm xã hội một lần

1. Người lao động quy định tại khoản 1 Điều 2 của Luật này mà có yêu cầu thì được hưởng bảo hiểm xã hội một lần nếu thuộc một trong các trường hợp sau đây:

a) Đủ tuổi hưởng lương hưu theo quy định tại các khoản 1, 2 và 4 Điều 54 của Luật này mà chưa đủ 20 năm đóng bảo hiểm xã hội hoặc theo quy định tại khoản 3 Điều 54 của Luật này mà chưa đủ 15 năm đóng bảo hiểm xã hội và không tiếp tục tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện;

b) Ra nước ngoài để định cư;

c) Người đang bị mắc một trong những bệnh nguy hiểm đến tính mạng như ung thư, bại liệt, xơ gan cổ chướng, phong, lao nặng, nhiễm HIV đã chuyển sang giai đoạn AIDS và những bệnh khác theo quy định của Bộ Y tế;

d) Trường hợp người lao động quy định tại điểm đ và điểm e khoản 1 Điều 2 của Luật này khi phục viên, xuất ngũ, thôi việc mà không đủ điều kiện để hưởng lương hưu."

Như vậy, theo thông tin bạn cung cấp, để đủ điều kiện hưởng BHXH 1 lần thì bạn phải thỏa mãn một trong các điều kiện nêu trên.

Mặt khác, Theo quy định tại Khoản 1 Điều 8 Nghị định 115/2015/NĐ-CP hướng dẫn Luật bảo hiểm xã hội bắt buộc hướng dẫn quy định Điều 60 Luật Bảo hiểm xã hội năm 2014 như sau:

"Điều 8. Bảo hiểm xã hội một lần

1. Người lao động quy định tại Khoản 1 và Khoản 2 Điều 2 của Nghị định này mà có yêu cầu thì được hưởng bảo hiểm xã hội một lần nếu thuộc một trong các trường hợp sau đây:

a) Đủ tuổi hưởng lương hưu theo quy định tại các Khoản 1, 2 và 4 Điều 54 của Luật Bảo hiểm xã hội mà chưa đủ 20 năm đóng bảo hiểm xã hội hoặc theo quy định tại Khoản 3 Điều 54 của Luật Bảo hiểm xã hội mà chưa đủ 15 năm đóng bảo hiểm xã hội và không tiếp tục tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện;

b) Sau một năm nghỉ việc mà chưa đủ 20 năm đóng bảo hiểm xã hội và không tiếp tục đóng bảo hiểm xã hội;

c) Ra nước ngoài để định cư;

d) Người đang bị mắc một trong những bệnh nguy hiểm đến tính mạng như ung thư, bại liệt, xơ gan cổ chướng, phong, lao nặng, nhiễm HIV đã chuyển sang giai đoạn AIDS và những bệnh khác theo quy định của Bộ Y tế; "

Như vậy, để đủ điều kiện hưởng BHXH 1 lần, bạn sẽ phải thỏa mãn:" Sau một năm nghỉ việc mà chưa đủ 20 năm đóng bảo hiểm xã hội và không tiếp tục đóng bảo hiểm xã hội".

Kết luận: Như vậy, kể từ thời điểm bạn nghỉ việc đến nay và không có nhu cầu đóng tiếp BHXH nữa nên bạn đủ điều kiện thực hiện thủ tục hưởng BHXH 1 lần.

Tham khảo bài viết liên quan: Điều kiện, hồ sơ, thủ tục và mức hưởng chế độ thai sản mới nhất

>> Xem thêm:  Công thức và cách tính tiền bảo hiểm một lần?

5. Hướng dẫn thủ tục và quy trình rút bảo hiểm xã hội một lần ?

Chào luật sư, Vui lòng cho hỏi: Tôi có đóng BHXH hơn 5 năm và muốn rút 1 lần theo qui định sau 1 năm. Nhưng hiện tại đã làm việc tại công ty khác nhưng chưa nộp sổ BHXH (đã hưởng 6 tháng thất nghiệp). Vậy, tôi có thể rút tiền BHXH được không?
Xin chào và cảm ơn!

Tư vấn thủ tục rút BHXH 1 lần ?

Luật sư vấn pháp luật lao động, BHXH trực tuyến, gọi: 1900.6162

Trả lời:

Chào bạn, cảm ơn bạn đã tin tưởng và gửi câu hỏi đề nghị tư vấn luật đến Bộ phận luật sư tư vấn pháp luật của Công ty Luật Minh Khuê. Nội dung câu hỏi của bạn đã được đội ngũ luật sư của Chúng tôi nghiên cứu và tư vấn cụ thể như sau:

Theo Khoản 1 Điều 60 Luật bảo hiểm xã hội năm 2014Nghị quyết 93/2015/QH13 thực hiện chính sách hưởng bảo hiểm xã hội một lần đối với người lao động do Quốc hội ban hành quy định trường hợp hưởng Bảo hiểm xã hội một lần bao gồm:

"1. Người lao động quy định tại khoản 1 Điều 2 của Luật này mà có yêu cầu thì được hưởng bảo hiểm xã hội một lần nếu thuộc một trong các trường hợp sau đây:

a) Đủ tuổi hưởng lương hưu theo quy định tại các khoản 1, 2 và 4 Điều 54 của Luật này mà chưa đủ 20 năm đóng bảo hiểm xã hội hoặc theo quy định tại khoản 3 Điều 54 của Luật này mà chưa đủ 15 năm đóng bảo hiểm xã hội và không tiếp tục tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện;

b) Ra nước ngoài để định cư;

c) Người đang bị mắc một trong những bệnh nguy hiểm đến tính mạng như ung thư, bại liệt, xơ gan cổ chướng, phong, lao nặng, nhiễm HIV đã chuyển sang giai đoạn AIDS và những bệnh khác theo quy định của Bộ Y tế;

d) Trường hợp người lao động quy định tại điểm đ và điểm e khoản 1 Điều 2 của Luật này khi phục viên, xuất ngũ, thôi việc mà không đủ điều kiện để hưởng lương hưu."

Mặt khác, Theo quy định tại Khoản 1 Điều 8 Nghị định 115/2015/NĐ-CP hướng dẫn Luật bảo hiểm xã hội bắt buộc hướng dẫn quy định Điều 60 Luật Bảo hiểm xã hội năm 2014 như sau:

"Điều 8. Bảo hiểm xã hội một lần

1. Người lao động quy định tại Khoản 1 và Khoản 2 Điều 2 của Nghị định này mà có yêu cầu thì được hưởng bảo hiểm xã hội một lần nếu thuộc một trong các trường hợp sau đây:

a) Đủ tuổi hưởng lương hưu theo quy định tại các Khoản 1, 2 và 4 Điều 54 của Luật Bảo hiểm xã hội mà chưa đủ 20 năm đóng bảo hiểm xã hội hoặc theo quy định tại Khoản 3 Điều 54 của Luật Bảo hiểm xã hội mà chưa đủ 15 năm đóng bảo hiểm xã hội và không tiếp tục tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện;

b) Sau một năm nghỉ việc mà chưa đủ 20 năm đóng bảo hiểm xã hội và không tiếp tục đóng bảo hiểm xã hội;

c) Ra nước ngoài để định cư;

d) Người đang bị mắc một trong những bệnh nguy hiểm đến tính mạng như ung thư, bại liệt, xơ gan cổ chướng, phong, lao nặng, nhiễm HIV đã chuyển sang giai đoạn AIDS và những bệnh khác theo quy định của Bộ Y tế; "

Như vậy, để đủ điều kiện hưởng BHXH 1 lần, bạn sẽ phải thỏa mãn:" Sau một năm nghỉ việc mà chưa đủ 20 năm đóng bảo hiểm xã hội và không tiếp tục đóng bảo hiểm xã hội".

>> Tham khảo bài viết liên quan: Nghỉ việc có được hưởng chế độ thai sản không ? Hồ sơ và thủ tục hưởng thai sản gồm những gì ?

>> Xem thêm:  Cách tính chế độ bảo hiểm xã hội (BHXH) một lần như thế nào ?

Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với Luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài 24/7 gọi số: 1900.6162 hoặc gửi qua email: Tư vấn pháp luật lao động bảo hiểm qua Email để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê.

Rất mong nhận được sự hợp tác!

Trân trọng./.

Bộ phận tư vấn pháp luật Bảo hiểm Xã hội - Công ty luật Minh Khuê

>> Xem thêm:  Rút BHXH một lần khi đóng bảo hiểm được 4 tháng ?