1. Giới thiệu tác giả Tường Vy
Cuốn sách "Luật ngân hàng nhà nước Việt Nam - Luật các tổ chức tín dụng - Quy định về thanh tra, kiểm soát, xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực tiền tệ, ngân hàng" do tác giả Tường Vy hệ thống và biên soạn.
2. Giới thiệu hình ảnh sách

Luật ngân hàng nhà nước Việt Nam - Luật các tổ chức tín dụng - Quy định về thanh tra, kiểm soát, xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực tiền tệ, ngân hàng
Tác giả: Tường Vy hệ thống
Nhà xuất bản Tài Chính
3. Tổng quan nội dung sách
Nhằm tạo lập khuôn khổ pháp lý cho việc nâng cao chất lượng quản trị điều hành, từng bước áp dụng các thông lệ, chuẩn mực quốc tế, tạo nền tảng cho các các ngân hàng, tổ chức tín dụng hoạt động an toàn, lành mạnh, thời gian qua Chính phủ, Ngân hàng nhà nước đã ban hành nhiều văn bản pháp quy mới như:
- Nghị định 88/2019/NĐ-CP ngày 14-11-2019 Quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực tiền tệ và ngân hàng;
- Thông tư 11/2019/TT-NHNN ngày 02-8-2019 Quy định về kiểm soát đặc biệt đối với tổ chức tín dụng;
- Văn bản hợp nhất 07/VBHN-NHNN ngày 07-4-2020 Ban hành biểu phí dịch vụ thanh toán qua Ngân hàng Nhà nước Việt Nam… (hết hiệu lực áp dụng)
Để quý cơ quan, doanh nghiệp và ngân hàng trong và ngoài nước có được tài liệu nói trên, Nhà xuất bản Tài chính xuất bản cuốn sách: Luật ngân hàng nhà nước Việt Nam - Luật các tổ chức tín dụng - Quy định về thanh tra, kiểm soát, xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực tiền tệ, ngân hàng do tác giả Tường Vy hệ thống.
Nội dung của cuốn sách bao gồm những phần chính sau:
Phần thứ nhất. Luật Ngân hàng nhà nước Việt nam - Luật các tổ chức tín dụng
Phần thứ hai. Quy định về dịch vụ thẻ, dịch vụ thanh toán, đăng ký và sử dụng tài khoản tại kho bạc nhà nước
Phần thứ ba. Một số quy định mới về tổ chức và hoạt động của các ngân hàng, tổ chức tín dụng
Phần thứ tư. Quy định mới về thanh tra, kiểm soát, xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực tiền tệ và ngân hàng.
4. Đánh giá bạn đọc
Tác giả đã hệ thống trong cuốn sách "Luật ngân hàng nhà nước Việt Nam - Luật các tổ chức tín dụng - Quy định về thanh tra, kiểm soát, xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực tiền tệ, ngân hàng" nhiều văn bản pháp lý mới điều chỉnh các nội dung trong lĩnh vực ngân hàng nhằm phục vụ nhu cầu tìm kiếm, tra cứu và áp dụng trên thực tế đối với bạn đọc như: Luật Ngân hàng nhà nước Việt nam - Luật các tổ chức tín dụng; quy định về dịch vụ thẻ, dịch vụ thanh toán, đăng ký và sử dụng tài khoản tại kho bạc nhà nước; quy định mới về tổ chức và hoạt động của các ngân hàng, tổ chức tín dụng; quy định mới về thanh tra, kiểm soát, xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực tiền tệ và ngân hàng.
Cuốn sách có giá trị thực tiễn, là tài liệu tham khảo hữu ích đối với bạn đọc quan tâm tìm hiểu pháp lý trong lĩnh vực ngân hàng.
Tuy nhiên, theo thời gian những quy định pháp luật luôn được điều chỉnh, sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế phù hợp với tình hình kinh tế - xã hội và các chính sách của nhà nước, trong cuốn sách này cũng vậy, một số văn bản tác giả hệ thống trong cuốn sách có thể sẽ không còn phù hợp hoặc bị sửa đổi, thay thế. Do đó, khi sử dụng cuốn sách để tra cứu, bạn đọc lưu ý kiểm tra lại một lần nữa hiệu lực văn bản để đảm bảo lựa chọn và áp dụng đúng quy phạm pháp luật.
Hy vọng những chia sẻ trên đây của chúng tôi sẽ là một nguồn tư liệu đánh giá chất lượng sách hiệu quả tin cậy của bạn đọc. Nếu thấy chia sẻ của chúng tôi hữu ích, bạn hãy lan tỏa nó đến với nhiều người hơn nhé! Chúc các bạn đọc sách hiệu quả và thu được nhiều thông tin hữu ích từ cuốn sách “Luật ngân hàng nhà nước Việt Nam - Luật các tổ chức tín dụng - Quy định về thanh tra, kiểm soát, xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực tiền tệ, ngân hàng".
Nếu bạn có khó khăn trong việc tra cứu hiệu lực văn bản hay quy định pháp luật trong lĩnh vực nào đó, hãy liên hệ tổng đài 1900.6162 của Luật Minh Khuê, chúng tôi sẽ hỗ trợ giải đáp chính xác và nhanh chóng nhất giúp bạn!
Luật Minh Khuê trích dẫn dưới đây một số quy định xử phạt hành chính hành vi vi phạm quy định về cấp tín dụng, nhận ủy thác, ủy thác và hoạt động liên ngân hàng tại Nghị định 89/2019/NĐ-CP(sửa đổi, bổ sung tại Nghị định 143/2021/NĐ-CP) để bạn đọc tham khảo:
Điều 14. Vi phạm quy định về cấp tín dụng
1. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây:
a) Lưu giữ hồ sơ cấp tín dụng không đúng quy định của pháp luật;
b) Phát hành cam kết bảo lãnh không theo hình thức mẫu do tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài thiết kế;
c) Không niêm yết công khai thông tin, không cung cấp đầy đủ thông tin, tài liệu cho khách hàng theo quy định của pháp luật.
d) Hành vi tiếp nhận và xử lý khiếu nại của khách hàng không đúng quy định của pháp luật về cho vay tiêu dùng của công ty tài chính;
đ) Không tổ chức tập huấn, đào tạo nghiệp vụ cho nhân viên theo quy định của pháp luật về cho vay tiêu dùng của công ty tài chính;
e) Vi phạm quy định về mức cho vay tiêu dùng tối đa theo quy định của pháp luật về cho vay tiêu dùng của công ty tài chính;
g) Không ban hành khung lãi suất cho vay tiêu dùng trong từng thời kỳ hoặc ban hành khung lãi suất cho vay tiêu dùng không đầy đủ các nội dung theo quy định pháp luật về cho vay tiêu dùng của công ty tài chính.
2. Phạt tiền từ 15.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây:
a) Không kiểm tra, giám sát việc sử dụng vốn vay và trả nợ của khách hàng theo quy định của pháp luật;
b) Vi phạm quy định về biện pháp đôn đốc, thu hồi nợ theo quy định của pháp luật về cho vay tiêu dùng của công ty tài chính.
3. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây:
a) Lập hợp đồng, thỏa thuận cấp tín dụng không đủ các nội dung theo quy định của pháp luật;
b) Miễn, giảm lãi suất cấp tín dụng khi chưa ban hành quy định nội bộ
c) Chuyển nợ quá hạn, cơ cấu lại thời hạn trả nợ không đúng quy định của pháp luật;
d) Áp dụng lãi suất cấp tín dụng không đúng quy định của pháp luật;
đ) Thu lãi nợ quá hạn không đúng quy định của pháp luật;
e) Thu nợ khoản vay bị quá hạn trả nợ không đúng quy định của pháp luật.
4. Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây:
a) Thu không đúng quy định của pháp luật các loại phí liên quan đến hoạt động cấp tín dụng;
b) Sử dụng phương thức giải ngân không đúng quy định, trừ trường hợp quy định tại điểm g khoản 4 Điều 23 Nghị định này.
5. Phạt tiền từ 40.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây:
a) Cấp tín dụng không có hợp đồng hoặc thỏa thuận bằng văn bản;
b) Cấp tín dụng đối với tổ chức, cá nhân không đủ điều kiện theo quy định của pháp luật;
c) Cấp tín dụng không có bảo đảm, cấp tín dụng với điều kiện ưu đãi cho các đối tượng quy định tại khoản 1 Điều 127 Luật Các tổ chức tín dụng;
d) Vi phạm quy định về cấp tín dụng tại khoản 3 Điều 127 Luật Các tổ chức tín dụng;
đ) Cho vay để đáp ứng nhu cầu vốn không được cho vay theo quy định của pháp luật;
e) Ký thỏa thuận cấp bảo lãnh, cam kết bảo lãnh không đúng thẩm quyền theo quy định của pháp luật;
g) Bao thanh toán đối với một hoặc một số trường hợp không được bao thanh toán theo quy định của pháp luật.
6. Phạt tiền từ 80.000.000 đồng đến 120.000.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây:
a) Vi phạm giới hạn cấp tín dụng quy định tại các khoản 2, 4 Điều 127, các khoản 1, 2 và 8 Điều 128 Luật Các tổ chức tín dụng;
b) Cấp tín dụng dưới hình thức khác khi chưa được Ngân hàng Nhà nước chấp thuận;
c) Vi phạm quy định về mức cho vay tối đa của tổ chức tín dụng khi cho vay để đầu tư ra nước ngoài.
7. Phạt tiền từ 120.000.000 đồng đến 180.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm về giới hạn và điều kiện cấp tín dụng để đầu tư, kinh doanh cổ phiếu, giới hạn và điều kiện cấp tín dụng để đầu tư, kinh doanh trái phiếu doanh nghiệp của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài.
8. Phạt tiền từ 250.000.000 đồng đến 300.000.000 đồng đối với hành vi cấp tín dụng đối với tổ chức, cá nhân quy định tại các khoản 1, 3, 4, 5 và 6 Điều 126 Luật Các tổ chức tín dụng.
9. Biện pháp khắc phục hậu quả:
a) Buộc thu hồi phần số dư cấp tín dụng vượt mức hạn chế, giới hạn trong thời hạn tối đa 06 tháng kể từ ngày quyết định xử phạt vi phạm hành chính có hiệu lực đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm a khoản 6, khoản 7 Điều này;
b) Buộc thu hồi nợ trong thời hạn tối đa 06 tháng kể từ ngày quyết định xử phạt vi phạm hành chính có hiệu lực đối với hành vi vi phạm quy định tại các điểm b, đ khoản 5, điểm b khoản 6, khoản 8 Điều này;
c) Buộc cổ đông lớn, cổ đông sáng lập chuyển nhượng cổ phần, vốn góp theo quy định của pháp luật trong thời hạn tối đa 06 tháng kể từ ngày quyết định xử phạt vi phạm hành chính có hiệu lực đối với hành vi vi phạm quy định tại các điểm b, c, d khoản 5, điểm a khoản 6 Điều này;
d) Đề nghị hoặc yêu cầu cấp có thẩm quyền xem xét, áp dụng biện pháp đình chỉ từ 01 tháng đến 03 tháng hoặc miễn nhiệm chức danh quản trị, điều hành, kiểm soát; không cho đảm nhiệm chức vụ quản trị, điều hành, kiểm soát tại các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài đối với cá nhân vi phạm và/hoặc cá nhân chịu trách nhiệm đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 5, điểm a khoản 6, khoản 7 và khoản 8 Điều này.
Yêu cầu tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài cách chức và thực hiện các biện pháp xử lý khác theo quy định của pháp luật đối với cá nhân vi phạm thuộc thẩm quyền, của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài.
Điều 14a. Vi phạm quy định về điểm giới thiệu dịch vụ
Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây:
1. Không ký kết hợp đồng về việc mở điểm giới thiệu dịch vụ.
2. Hợp đồng về việc mở điểm giới thiệu dịch vụ không quy định rõ trách nhiệm, quyền hạn của các bên liên quan và thời hạn hiệu lực hợp đồng.
3. Thực hiện các hoạt động tại điểm giới thiệu dịch vụ ngoài phạm vi được phép theo quy định của pháp luật.