1. Giới thiệu tác giả

Cuốn sách "Luật thư viện các kỹ năng hướng dẫn nghiệp vụ thư viện (theo Luật số 46/2019/QH14  ngày 21-11-2019)" do tác giả Vũ Tươi hệ thống.

2. Giới thiệu hình ảnh sách

Luật thư viện các kỹ năng hướng dẫn nghiệp vụ thư viện (theo Luật số 46/2019/QH14  ngày 21-11-2019)

Luật thư viện các kỹ năng hướng dẫn nghiệp vụ thư viện (theo Luật số 46/2019/QH14  ngày 21-11-2019)

Tác giả: Vũ Tươi

Nhà xuất bản Lao Động

3. Tổng quan nội dung sách

Sau hơn 18 năm thi hành, Pháp lệnh Thư viện năm 2000 đã bộc lộ nhiều bất cập, hạn chế. Vì thế, Luật Thư viện số 46/2019/QH14 được Quốc hội chính thức thông qua vào ngày 21/11/2019 sẽ góp phần tạo hành lang pháp lý phát triển sự nghiệp thư viện, phát triển văn hóa đọc, bảo đảm quyền tiếp cận thông tin, lợi ích hưởng thụ văn hóa và học tập suốt đời của nhân dâ

Luật Thư viện gồm 06 Chương, 52 Điều, với nhiều điểm mới: Xã hội hóa hoạt động thành lập thư viện, bổ sung loại hình thư viện ngoài công lập; Phát triển một xã hội có thói quen, văn hóa đọc; Xây dựng và cung cấp dịch vụ thư viện số; Đẩy mạnh liên thông giữa các thư viện; Định kỳ hàng năm đánh giá hoạt động thư viện… Luật có hiệu lực thi hành từ ngày 1/7/2020.

Nhằm tăng cường hiệu lực quản lý nhà nước về thư viện cũng như nâng cao công tác chuyên môn nghiệp vụ cán bộ thư viện, Nhà xuất bản Lao Động giới thiệu cuốn sách: Luật thư viện các kỹ năng hướng dẫn nghiệp vụ thư viện.

Nội dung cuốn sách gồm các phần chính sau:

Phần thứ nhất. Luật thư viện 2019

Phần thứ hai. Tiêu chuẩn quốc gia Việt Nam về bộ chỉ số đánh giá hoạt động thư viện

Phần thứ ba. Kỹ năng và nghiệp vụ cán bộ thư viện cần biết

Phần thứ tư. Điều lệ Hội thư viện Việt Nam (sửa đổi, bổ sung) và Đề án phát triển văn hóa đọc trong cộng đồng đến năm 2020, định hướng đến năm 2030

Phần thứ năm. Tiêu chuẩn, quy chế mẫu thư viện trường Đại học, phổ thông, thư viện công cộng

Phần thứ sáu. Quy định về điều kiện thành lập, thủ tục đăng ký, tổ chức hoạt động, thu, nộp sử dụng phí thư viện

Phần thứ bảy. Tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp chuyên ngành thư viện

4. Đánh giá bạn đọc 

Có thể thấy nội dung cuốn sách được tác giả đã hệ thống khá toàn diện các văn bản quy phạm pháp luật đang có hiệu lực thi hành trong lĩnh vực thư viện, các hệ thống tiêu chuẩn quốc gia về bộ chỉ số đánh giá hoạt động thư viện, tiêu chuẩn, quy chế mẫu thư viện trường đại học, phổ thông, thư viện công cộng và quy định về điều kiện, thủ tục thành lập thư viện cũng như tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp chuyên ngành thư viện cùng với đó tác giả còn tập hợp và trình bày trong cuốn sách các kỹ năng nghiệp vụ thư viện cần thiết.

Nội dung cuốn sách là cẩm nang pháp lý đối với người làm công tác thư viện và người quản lý thư viện, đồng thời cũng là tài liệu tham khảo dành cho những ai quan tâm tới lĩnh vực pháp lý này.

Song cùng tính chất với các cuốn sách hệ thống các văn bản pháp luật nhằm cung cấp tới bạn đọc cùng lúc nhiều quy định pháp lý liên quan nhất đến lĩnh vực lao động nên dung lượng cuốn sách lớn và giá thành hơi cao nên nhiều bạn đọc còn băn khoăn khi lựa chọn sách vì có nhiều mục không thực sự cần thiết đối với một số đối tượng.

Hơn thế nữa, hiện nay đã có nhiều kênh tra cứu văn bản pháp luật thuận tiện hơn vì có thể cập nhật ngay những điểm sửa đổi, bổ sung hay hiệu lực văn bản, điều mà những cuốn sách hệ thống văn bản pháp luật như thế này sẽ không làm được cũng sẽ là một trong những lý do khiến bạn đọc cân nhắc khi bỏ chi phí ra để sở hữu.

5. Kết luận

Trên đây là chia sẻ tổng quan về nội dung cuốn sách "Luật thư viện - Các kỹ năng hướng dẫn nghiệp vụ thư viện". Hy vọng sẽ là thông tin hữu ích phục vụ việc lựa chọn sách tham khảo đối với bạn đọc.

Như tại mục 4 đã nêu, những văn bản quy phạm pháp luật luôn được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế theo thời gian để đáp ứng những thay đổi, đòi hỏi của thực tiễn đời sống và pháp luật trong lĩnh vực thư viện cũng vậy. Do đó, tại thời điểm ấn hành cuốn sách các văn bản đó còn hiệu lực thi hành, nhưng theo thời gian sẽ có những nội dung được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế mà việc sử dụng cuốn sách bạn đọc sẽ không thể cập nhật được. Vì vậy, chúng tôi lưu ý, thời điểm bạn sở hữu cuốn sách nếu không trùng thời điểm ấn hành sách thì cần kiểm tra lại hiệu lực văn bản pháp luật một lần nữa trước khi tra cứu và áp dụng để đảm bảo đã lựa chọn chính xác quy phạm còn hiệu lực thi hành để áp dụng.

Chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật và giới thiệu nhiều hơn nữa những cuốn sách luật hay và hữu ích trong chuyên mục "Sách luật". Rất mong nhận được sự quan tâm và theo dõi của bạn đọc. Nếu thấy chia sẻ của chúng tôi hữu ích, bạn hãy lan tỏa nó đến với nhiều người hơn nhé! Chúc các bạn đọc sách hiệu quả và thu được nhiều thông tin hữu ích từ cuốn sách "Luật thư viện các kỹ năng hướng dẫn nghiệp vụ thư viện".

Dưới đây là một số nội dung pháp lý trong các văn bản pháp luật mà tác giả hệ thống trong cuốn sách, Luật Minh Khuê chọn lọc và trình bày dưới dạng hỏi đáp để bạn đọc thuận tiện tham khảo:

Câu hỏi 1: Hội thư viện Việt Nam có tư cách pháp nhân không?

Theo quy định tại Điều 5 Điều lệ (sửa đổi, bổ sung) Hội thư viện Việt Nam thì Hội thư viện Việt Nam hoạt động độc lập, có tư cách pháp nhân, có con dấu và tài khoản riêng. Trụ sở chính của Hội đặt tại thành phố Hà Nội. Khi cần Hội được thành lập các tổ chức, đơn vị trực thuộc, các chi hội, chi nhánh, văn phòng đại diện theo quy định của pháp luật và Điều lệ Hội.

Câu hỏi 2: Tiêu chuẩn của thư viện viên hạng II là gì?

Theo quy định tại Điều 4 Thông tư liên tịch 02/2015/TTLT-BVHTTDL-BNV, tiêu chuẩn của thư viện viên hạng II - Mã số: V.10.02.05 gồm:

Về nhiệm vụ:

a) Tham gia xây dựng các chủ trương, chính sách, định hướng, kế hoạch phát triển thư viện của quốc gia, bộ, ngành và địa phương;

b) Chủ trì và tham gia tổ chức triển khai thực hiện một số hoạt động chuyên môn, nghiệp vụ của thư viện theo quy định của pháp luật chuyên ngành và của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch;

c) Tham gia xây dựng tiêu chuẩn quốc gia, các đề án, dự án, đề tài nghiên cứu khoa học cấp tỉnh, cấp Bộ trong lĩnh vực thư viện; chủ trì, tham gia xây dựng kế hoạch dài hạn, trung hạn phát triển thư viện - nơi viên chức đang làm việc; chủ trì xây dựng kế hoạch hàng năm của thư viện, kế hoạch dài hạn, trung hạn và hàng năm về nhiệm vụ chuyên môn đang đảm nhiệm và tổ chức triển khai thực hiện sau khi được phê duyệt;

d) Trực tiếp thực hiện một số quy trình trong hoạt động chuyên môn, nghiệp vụ của thư viện, cụ thể: tổ chức và tham gia vào quá trình lựa chọn, thu thập tài liệu; xử lý nội dung tài liệu có nội dung khá chuyên sâu về một hoặc một số lĩnh vực khoa học; tổ chức bộ máy tra cứu và phục vụ ở phòng tra cứu; phục chế các tài liệu quý hiếm bị hư hại ở mức độ nặng nề; tham gia thẩm định nội dung tài liệu nằm trong diện đề nghị thanh lọc và đề xuất hướng xử lý tài liệu thư viện được phép thanh lọc theo quy định của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch; chuẩn bị nội dung các hội nghị, hội thảo khoa học về nghiệp vụ thư viện ở cấp tỉnh, cấp Bộ; thực hiện các dịch vụ thư viện đáp ứng yêu cầu của người sử dụng đang chủ trì thực hiện các đề án, đề tài nghiên cứu khoa học cấp tỉnh, cấp Bộ hoặc đang làm luận văn thạc sĩ; biên soạn ấn phẩm thông tin chọn lọc, chuyên đề có tóm tắt nội dung tài liệu; tổ chức các sự kiện văn hóa trong thư viện ở quy mô cấp tỉnh, cấp Bộ;

đ) Tham gia biên soạn tài liệu hướng dẫn nghiệp vụ cho hệ thống thư viện; tổ chức bồi dưỡng, hướng dẫn chuyên môn nghiệp vụ cho thư viện viên hạng dưới.

Tiêu chuẩn về trình độ đào tạo, bồi dưỡng:

a) Tốt nghiệp đại học về chuyên ngành thư viện hoặc chuyên ngành khác có liên quan. Nếu tốt nghiệp đại học chuyên ngành khác phải có chứng chỉ bồi dưỡng kiến thức, kỹ năng nghề nghiệp chuyên ngành thư viện do cơ quan, tổ chức có thẩm quyền cấp;

b) Có trình độ ngoại ngữ bậc 3 (B1) theo quy định tại Thông tư số 01/2014/TT-BGDĐT ngày 24 tháng 01 năm 2014 của Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam;

c) Có trình độ tin học đạt chuẩn kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin cơ bản theo quy định tại Thông tư số 03/2014/TT-BTTTT ngày 11 tháng 3 năm 2014 của Bộ Thông tin và Truyền thông quy định Chuẩn kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin;

d) Có chứng chỉ bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ thư viện viên hạng II.

Tiêu chuẩn về năng lực chuyên môn nghiệp vụ:

a) Nắm vững đường lối, chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước về công tác thư viện và có khả năng vận dụng trong hoạt động phát triển chuyên ngành thư viện;

b) Nắm vững thực tế về hoạt động thư viện, xu thế phát triển, lĩnh vực chuyên môn đang đảm nhận; có kiến thức tổng hợp về các lĩnh vực khác;

c) Tham gia ít nhất 01 (một) đề án, dự án, đề tài nghiên cứu khoa học cấp tỉnh, cấp Bộ, hoặc chủ trì 02 (hai) đề án, dự án, đề tài nghiên cứu khoa học cấp cơ sở đã được nghiệm thu với kết quả đạt yêu cầu trở lên;

d) Nắm vững các ứng dụng của công nghệ thông tin vào lĩnh vực chuyên môn đang đảm nhận và các kỹ năng tin học khác trong hoạt động chuyên môn được phân công.

Việc thăng hạng chức danh thư viện viên hạng II:

Viên chức thăng hạng từ chức danh thư viện viên hạng III lên chức danh thư viện viên hạng II phải có thời gian công tác giữ chức danh thư viện viên hạng III hoặc tương đương tối thiểu đủ 09 (chín) năm, trong đó thời gian gần nhất giữ chức danh thư viện viên hạng III tối thiểu đủ 02 (hai) năm.

Xếp lương chức danh thư viện viên hạng II

Thư viện viên hạng II được xếp lương theo Bảng lương chuyên môn, nghiệp vụ đối với cán bộ, viên chức trong các đơn vị sự nghiệp của Nhà nước (Bảng 3) ban hành kèm theo Nghị dịnh 204/2004/NĐ-CP ngày 14/12/2004 về chế độ tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang. Theo đó chức danh nghề nghiệp thư viện viên hạng II được áp dụng hệ số lương của viên chức loại A2 nhóm 2 (A2.2), từ hệ số lương 4,00 đến hệ số lương 6,38.