1. Giới thiệu tác giả
Sách Luật tín ngưỡng tôn giáo quy định hoạt động tín ngưỡng, tôn giáo quyền và nghĩa vụ của cơ quan, tổ chức, cá nhân trong hoạt động tín ngưỡng, tôn giáo do tác giả Thu Phương hệ thống.
2. Giới thiệu hình ảnh sách

Sách Luật tín ngưỡng tôn giáo quy định hoạt động tín ngưỡng, tôn giáo quyền và nghĩa vụ của cơ quan, tổ chức, cá nhân trong hoạt động tín ngưỡng, tôn giáo
Tác giả: Thu Phương hệ thống
Nhà xuất bản Hồng Đức
3. Tổng quan nội dung sách
Trong xu thế hội nhập, mở cửa, các tôn giáo đều đẩy mạnh hoạt động truyền giáo; bên cạnh đó, người Việt Nam định cư ở nước ngoài về nước và người nước ngoài đến Việt Nam sinh sống, làm việc gia tăng, sẽ có nhiều hệ phái, tổ chức tôn giáo mới ở nước ngoài truyền bá vào Việt Nam, điều này gây khó khăn cho công tác quản lý nhà nước… Do đó, việc tuyên truyền, giáo dục, nâng cao nhận thức về tín ngưỡng, tôn giáo cho đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức và toàn xã hội là việc làm hết sức cần thiết.
Thời gian qua, Nhà nước ta đã ban hành nhiều văn bản liên quan đến công tác tuyên truyền, giáo dục, nâng cao nhận thức về tín ngưỡng, tôn giáo… cụ thể như: Quyết định số 219/QĐ-TTg ngày 21-02-2019 Phê duyệt Đề án hỗ trợ thông tin, tuyên truyền về dân tộc, tôn giáo; Thông tư số 15/2019/TT-BTTTT ngày 05-12-2019 Hướng dẫn thực hiện Quyết định số 219/QĐ-TTg ngày 21-02-2019 phê duyệt Đề án hỗ trợ thông tin, tuyên truyền về dân tộc, tôn giáo; Quyết định số 32/2018/QĐ-TTg ngày 03-8-2018 Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ban Tôn giáo Chính phủ trực thuộc Bộ Nội vụ; Quyết định số 198/QĐ-BNV ngày 31-01-2018 Về việc Bộ trưởng Bộ Nội vụ ủy quyền cho Trưởng ban Ban Tôn giáo Chính phủ trong việc thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước về tín ngưỡng, tôn giáo; Quyết định số 144-QĐ/TW ngày 08-8-2018 Về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, tổ chức bộ máy của Ban Tuyên giáo Trung ương;…
Nhằm mục đích phổ biến pháp luật tín ngưỡng, tôn giáo Luật Minh Khuê xin trân trọng giới thiệu cuốn sách "Luật tín ngưỡng tôn giáo quy định hoạt động tín ngưỡng, tôn giáo quyền và nghĩa vụ của cơ quan, tổ chức, cá nhân trong hoạt động tín ngưỡng, tôn giáo" do tác giả Thu Phương hệ thống.
Nội dung cuốn sách gồm các phần:
Phần thứ nhất: Luật Tín ngưỡng, tôn giáo và quy định chi tiết thi hành
Phần thứ hai: Hướng dẫn thực hiện Đề án hỗ trợ thông tin, tuyên truyền về dân tộc, tôn giáo
Phần thứ ba: Quy định về bồi dưỡng cán bộ, công chức làm công tác tôn giáo
Phần thứ tư: Quy định về cơ cấu, tổ chức của các cơ quan quản lý nhà nước về tôn giáo
Phần thứ năm: Hướng dẫn về thanh tra chuyên ngành trong lĩnh vực tôn giáo
Phần thứ sáu: Hướng dẫn sử dụng biểu mẫu về thủ tục hành chính trong lĩnh vực tín ngưỡng, tôn giáo
Phần thứ bảy: Hướng dẫn việc thực hiện nếp sống văn minh tại cơ sở tín ngưỡng, cơ sở tôn giáo
Phần thứ tám: Một số bài viết về văn hóa tín ngưỡng, tôn giáo ở Việt Nam
Phần thứ chín: Hỏi đáp pháp luật về tín ngưỡng, tôn giáo
Câu hỏi 1. Hoạt động tôn giáo là gì?
Câu hỏi 2. Việc thông báo danh mục hoạt động tôn giáo được Luật Tín ngưỡng, tôn giáo quy định như thế nào?
Câu hỏi 3. Đối với các hoạt động tôn giáo không có trong danh mục đã thông báo thì có cần thông báo bổ sung không? Việc thông báo bổ sung danh mục hoạt động tôn giáo được thực hiện như thế nào?
Câu hỏi 4. Việc tổ chức hội nghị thường niên của tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc được Luật Tín ngưỡng, tôn giáo quy định như thế nào?
Câu hỏi 5. Việc tổ chức hội nghị liên tôn giáo, hội nghị có yếu tố nước ngoài được Luật tín ngưỡng, tôn giáo quy định như thế nào?
Câu hỏi 6. Điều kiện công nhận tổ chức tôn giáo được Luật tín ngưỡng, tôn giáo quy định như thế nào?
Câu hỏi 7. Trình tự, thủ tục, thẩm quyền công nhận tổ chức tôn giáo được Luật Tín ngưỡng, tôn giáo quy định như thế nào?
Câu hỏi 8. Theo quy định của Luật tín ngưỡng, tôn giáo thì hiến chương của tổ chức tôn giáo có những nội dung cơ bản gì?
Câu hỏi 9. Việc sửa đổi hiến chương của tổ chức tôn giáo được pháp luật quy định như thế nào?
Câu hỏi 10. Tên của tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc được quy định như thế nào?
Câu 11. Tổ chức tôn giáo có được thành lập cơ sở đào tạo tôn giáo không? Để được thành lập cơ sở đào tạo tôn giáo cần phải đáp ứng các điều kiện gì?
Câu hỏi 12. Trình tự, thủ tục, thẩm quyền chấp thuận thành lập cơ sở đào tạo tôn giáo được Luật Tín ngưỡng, tôn giáo quy định như thế nào?
Câu hỏi 13. Sau khi được cơ quan nhà nước có thẩm quyền chấp thuận thành lập cơ sở đào tạo tôn giáo, tổ chức tôn giáo cần có văn bản gì?
Câu hỏi 14. Cơ sở đào tạo tôn giáo có thuộc hệ thống giáo dục quốc dân không?
Câu hỏi 15. Hoạt động của cơ sử đào tạo tôn giáo được Luật Tín ngưỡng, tôn giáo quy định như thế nào?
Câu hỏi 16. Việc hướng dẫn chương trình, nội dung giảng dạy môn học về lịch sử Việt Nam và pháp luật Việt nam được Luật Tín ngưỡng, tôn giáo quy định như thế nào?
Câu hỏi 17. Tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc có được mở lớp bồi dưỡng về tôn giáo không? Việc mở lớp bồi dưỡng về tôn giáo được Luật tín ngưỡng, tôn giáo quy định như thế nào?
Câu hỏi 18. Việc giải thể cơ sở đào tạo tôn giáo được Luật Tín ngưỡng, tôn giáo quy định như thế nào?
Câu hỏi 19. Tổ chức được cấp chứng nhận đăng ký hoạt động tôn giáo có quyền cách chức, bãi nhiệm chức việc không? Việc cách chức bãi nhiệm được thực hiện như thế nào?
Câu hỏi 20. Tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc có quyền cách chức, bãi nhiệm chức sắc, chức việc không? Việc cách chức, bãi nhiệm được thực hiện như thế nào?
Câu hỏi 21. Việc thuyên chuyển chức sắc, chức việc nhà tu h ành là người đang bị buộc tội hoặc chưa được xóa án tích được Luật Tín ngưỡng, tôn giáo quy định như thế nào?
Câu hỏi 22. Việc thuyên chuyển chức sắc, chức việc, nhà tu hành được Luật Tín ngưỡng, tôn giáo quy định như thế nào?
….
Trích dẫn nội dung hỏi đáp trong sách để bạn đọc tham khảo:
Câu 11. Tổ chức tôn giáo có được thành lập cơ sở đào tạo tôn giáo không? Để được thành lập cơ sở đào tạo tôn giáo cần phải đáp ứng các điều kiện gì?
Theo quy định tại Điều 37 Luật tín ngưỡng, tôn giáo 2016 thì tổ chức tôn giáo được thành lập cơ sở đào tạo tôn giáo khi đáp ứng đủ các điều kiện sau đây:
1. Có cơ sở vật chất bảo đảm cho việc đào tạo;
2. Có địa điểm hợp pháp để đặt cơ sở đào tạo;
3. Có chương trình, nội dung đào tạo; có môn học về lịch sử Việt Nam và pháp luật Việt Nam trong chương trình đào tạo;
4. Có nhân sự quản lý và giảng dạy đáp ứng yêu cầu đào tạo.
Câu hỏi 12. Trình tự, thủ tục, thẩm quyền chấp thuận thành lập cơ sở đào tạo tôn giáo được Luật Tín ngưỡng, tôn giáo quy định như thế nào?
Theo quy định tại Điều 38 Luật Tín ngưỡng, tôn giáo: Trước khi thành lập cơ sở đào tạo tôn giáo, tổ chức tôn giáo có trách nhiệm gửi hồ sơ đề nghị đến cơ quan quản lý nhà nước về tín ngưỡng, tôn giáo ở trung ương.
2. Hồ sơ đề nghị gồm:
a) Văn bản đề nghị thành lập cơ sở đào tạo tôn giáo nêu rõ tên tổ chức tôn giáo, tên cơ sở đào tạo, họ và tên người đại diện cơ sở đào tạo, sự cần thiết thành lập cơ sở đào tạo;
b) Danh sách, sơ yếu lý lịch, phiếu lý lịch tư pháp, bản tóm tắt quá trình hoạt động tôn giáo của người đại diện và những người dự kiến lãnh đạo cơ sở đào tạo;
c) Dự thảo quy chế tổ chức và hoạt động của cơ sở đào tạo gồm các nội dung cơ bản: tên cơ sở đào tạo; địa điểm đặt trụ sở; chức năng, nhiệm vụ; cơ cấu tổ chức, nhân sự; trình độ, loại hình đào tạo; chương trình, nội dung giảng dạy và chuẩn đào tạo của từng trình độ đào tạo; tài chính, tài sản;
d) Dự thảo quy chế tuyển sinh của cơ sở đào tạo;
đ) Giấy tờ chứng minh có địa điểm hợp pháp và cơ sở vật chất bảo đảm cho việc đào tạo; ý kiến chấp thuận của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh về địa điểm đặt cơ sở đào tạo tôn giáo.
3. Cơ quan quản lý nhà nước về tín ngưỡng, tôn giáo ở trung ương có trách nhiệm trả lời bằng văn bản về việc thành lập cơ sở đào tạo tôn giáo trong thời hạn 60 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ; trường hợp không chấp thuận phải nêu rõ lý do.
4. Sau khi được cơ quan nhà nước có thẩm quyền chấp thuận, tổ chức tôn giáo có văn bản thành lập cơ sở đào tạo tôn giáo.
Hết thời hạn 03 năm kể từ ngày được cơ quan nhà nước có thẩm quyền chấp thuận, nếu tổ chức tôn giáo không thành lập cơ sở đào tạo thì văn bản chấp thuận hết hiệu lực.
Câu hỏi 14. Cơ sở đào tạo tôn giáo có thuộc hệ thống giáo dục quốc dân không?
Căn cứ quy định tại khoản 5 Điều 38 Luật Tín ngưỡng, tôn giáo: Cơ sở đào tạo tôn giáo không thuộc hệ thống giáo dục quốc dân.
Câu hỏi 15. Hoạt động của cơ sử đào tạo tôn giáo được Luật Tín ngưỡng, tôn giáo quy định như thế nào?
Hoạt động của cơ sở đào tạo tôn giáo được quy định tại Điều 39 Luật Tín ngưỡng, tôn giáo như sau:
1. Chậm nhất là 20 ngày trước khi cơ sở đào tạo tôn giáo bắt đầu hoạt động, người đại diện cơ sở đào tạo tôn giáo có trách nhiệm thông báo bằng văn bản đến cơ quan quản lý nhà nước về tín ngưỡng, tôn giáo ở trung ương về hoạt động của cơ sở đào tạo tôn giáo kèm theo văn bản thành lập, quy chế tổ chức và hoạt động, quy chế tuyển sinh, danh sách thành viên ban lãnh đạo, báo cáo về nguồn lực tài chính và cơ sở vật chất để bảo đảm hoạt động.
2. Việc tổ chức đào tạo, tuyển sinh của cơ sở đào tạo tôn giáo thực hiện theo quy chế tổ chức và hoạt động, quy chế tuyển sinh đã thông báo.
3. Cơ sở đào tạo tôn giáo khi sửa đổi quy chế tổ chức và hoạt động, quy chế tuyển sinh phải đăng ký với cơ quan quản lý nhà nước về tín ngưỡng, tôn giáo ở trung ương. Văn bản đăng ký nêu rõ lý do, nội dung thay đổi kèm theo quy chế sửa đổi.
Cơ quan nhà nước có thẩm quyền có trách nhiệm trả lời bằng văn bản trong thời hạn 45 ngày kể từ ngày nhận được văn bản đăng ký hợp lệ; trường hợp không chấp thuận phải nêu rõ lý do.
Cơ sở đào tạo tôn giáo được hoạt động theo quy chế sửa đổi sau khi được cơ quan nhà nước có thẩm quyền chấp thuận.
4. Cơ sở đào tạo tôn giáo có trách nhiệm thông báo bằng văn bản về kết quả đào tạo của từng khóa học với cơ quan quản lý nhà nước về tín ngưỡng, tôn giáo ở trung ương chậm nhất là 20 ngày kể từ ngày kết thúc khóa học. Văn bản thông báo nêu rõ tên cơ sở đào tạo tôn giáo, khóa đào tạo, số học viên tốt nghiệp.
5. Việc theo học của người nước ngoài tại cơ sở đào tạo tôn giáo ở Việt Nam thực hiện theo quy định tại Điều 49 của Luật này.
4. Đánh giá bạn đọc
Cuốn sách đã được tác giả hệ thống đầy đủ các quy định pháp luật liên quan đến hoạt động tín ngưỡng, tôn giáo. Bên cạnh đó, tác giả còn dành một mục để trích một số bài viết về văn hóa tín ngưỡng, tôn giáo ở Việt Nam để bạn đọc vừa có kiến thức pháp lý vừa nắm bắt được thực tiễn. Ở phần thứ chín, tác giả đã xây dựng dưới cấu trúc hỏi đáp từng vấn đề giúp người đọc dễ tiếp cận hơn.
5. Kết luận
Sách Luật tín ngưỡng tôn giáo quy định hoạt động tín ngưỡng, tôn giáo quyền và nghĩa vụ của cơ quan, tổ chức, cá nhân trong hoạt động tín ngưỡng, tôn giáo là một tài liệu hữu ích dành cho những cá nhân mong muốn tìm hiểu pháp lý về Tín ngưỡng, tôn giáo ở Việt Nam.
Hy vọng những chia sẻ trên đây của chúng tôi sẽ là một nguồn tư liệu đánh giá chất lượng sách hiệu quả tin cậy của bạn đọc. Nếu thấy chia sẻ của chúng tôi hữu ích, bạn hãy lan tỏa nó đến với nhiều người hơn nhé!