1. Giới thiệu tác giả
Cuốn sách "Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật bảo vệ môi trường, xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực bảo vệ môi trường" do tác giả Việt Trinh hệ thống.
2. Giới thiệu hình ảnh sách

Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật bảo vệ môi trường, xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực bảo vệ môi trường
Tác giả: Việt Trinh hệ thống
Nhà xuất bản Thế Giới
3. Tổng quan nội dung sách
Ngày 13-5-2019, Chính phủ ban hành Nghị định số 40/2019/NĐ-CP về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành Luật Bảo vệ môi trường. Theo đó, Nghị định này sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 18/2015/NĐ-CP ngày 14-02-2015; Nghị định số 19/2015/NĐ-CP ngày 14-02-2015; Nghị định số 38/2015/NĐ-CP ngày 24-4-2015 và Nghị định số 127/2014/NĐ-CP ngày 31-12-2014 của Chính phủ.
Ngày 10-12-2018, Văn phòng Quốc hội Văn bản hợp nhất số 19/VBHN-VPQH Hợp nhất Luật Bảo vệ môi trường. Văn bản hợp nhất này hợp nhất từ Luật Bảo vệ môi trường số 55/2014/QH13 ngày 23-6-2014 của Quốc hội, và Luật số 35/2018/QH14 ngày 20-11-2018 của Quốc hội.
Nhằm kịp thời thông tin đến quý độc giả những quy định mới nêu trên, Trung Tâm Sách Pháp Luật- Kinh Tế phối hợp với Nhà xuất bản Lao Động xuất bản cuốn sách: Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật bảo vệ môi trường, xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực bảo vệ môi trường do tác giả Việt Trinh hệ thống.
Nội dung cuốn sách gồm hai phần chính sau đây:
Phần thứ nhất. Luật Bảo vệ môi trường - quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành
Phần này tác giả trình bày văn bản hợp nhất Luật bảo vệ môi trường năm 2014 và Luật sửa đổi Luật bảo vệ môi trường năm 2018 và một số văn bản hướng dẫn thi hành Luật bảo vệ môi trường.
Phần thứ hai. Xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực bảo vệ môi trường
Tác giả trình bày toàn văn Nghị định 155/2016/NĐ-CP quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực bảo vệ môi trường.
4. Đánh giá bạn đọc
Tác giả Việt Trinh đã hệ thống trong cuốn sách "Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật bảo vệ môi trường, xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực bảo vệ môi trường" các văn bản pháp luật sau: Luật bảo vệ môi trường hoàn thiện cập nhật sửa đổi bổ sung năm 2018 và các văn bản hướng dẫn thi hành luật này và Nghị định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực bảo vệ môi trường thuận tiện cho bạn đọc tra cứu, tìm hiểu trên thực tế.
Cuốn sách được hệ thống vào năm 2019, đã cập nhật văn bản pháp luật mới có hiệu lực thi hành tại thời điểm đó, tuy nhiên, theo thời gian những quy định pháp luật luôn được điều chỉnh, sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế phù hợp với tình hình kinh tế - xã hội và các chính sách của nhà nước, do đó, một số văn bản tác giả hệ thống trong cuốn sách có thể sẽ không còn phù hợp hoặc bị sửa đổi, thay thế. Do đó, khi sử dụng cuốn sách để tra cứu, bạn đọc lưu ý kiểm tra lại một lần nữa hiệu lực văn bản để đảm bảo lựa chọn và áp dụng đúng quy phạm pháp luật. Đặc biệt đến nay Luật bảo vệ môi trường 2014 đã được thay thế bởi Luật bảo vệ môi trường năm 2020, theo Luật mới này nhiều quy định về bảo vệ môi trường đã được sửa đổi để phù hợp với tình hình thực tiễn, kéo theo đó, các văn bản hướng dẫn thi hành cũng sẽ được ban hành thay thế các văn bản pháp luật trước đó. Nghị định xử phạt vi phạm hành chính 155/2016/NĐ-CP cũng đã được được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định 55/2021/NĐ-CP.
5. Kết luận
Hy vọng những chia sẻ trên đây của chúng tôi sẽ là một nguồn tư liệu đánh giá chất lượng sách hiệu quả tin cậy của bạn đọc. Nếu thấy chia sẻ của chúng tôi hữu ích, bạn hãy lan tỏa nó đến với nhiều người hơn nhé! Chúc các bạn đọc sách hiệu quả và thu được nhiều thông tin hữu ích từ cuốn sách “Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật bảo vệ môi trường, xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực bảo vệ môi trường".
Nếu bạn có khó khăn trong việc tra cứu hiệu lực văn bản hay quy định pháp luật trong lĩnh vực nào đó, hãy liên hệ tổng đài 1900.6162 của Luật Minh Khuê, chúng tôi sẽ hỗ trợ giải đáp chính xác và nhanh chóng nhất giúp bạn!
Luật Minh Khuê chia sẻ dưới đây một số quy định mới của Luật bảo vệ môi trường năm 2020 (hiệu lực từ 01/01/2022) để bạn đọc tham khảo:
3. Điểm mới trong Giấy phép Môi trường
Luật Bảo vệ môi trường năm 2020 ban hành một Mục riêng (Mục 4, chương IV) để quy định về Giấy phép môi trường (từ Điều 39 đến Điều 49). Theo đó, có 03 nhóm (nhóm I, II và III) quy định thuộc đối tượng phải có Giấy phép môi trường; ngoài ra, quy định các vấn đề về: nội dung giấy phép môi trường; thẩm quyền cấp giấy phép; căn cứ và thời điểm cấp giấy phép; hồ sơ, trình tự, thủ tục cấp giấy phép; cấp đổi, điều chỉnh, cấp lại, tước quyền sử dụng, thu hồi giấy phép môi trường; quyền, nghĩa vụ của chủ dự án được cấp giấy phép môi trường; trách nhiệm của các cơ quan cấp giấy phép môi trường,… Đặc biệt, Luật cũng quy định kể từ ngày Giấy phép môi trường có hiệu lực, quyết định phê duyệt kết quả thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường, giấy phép môi trường thành phần hết hiệu lực tại khoản 6, Điều 42 của Luật:
6. Kể từ ngày giấy phép môi trường có hiệu lực, quyết định phê duyệt kết quả thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường, giấy phép môi trường thành phần hết hiệu lực.
4. Quản lý chất thải rắn sinh hoạt thông qua hoạt động phân loại rác thải
Luật Bảo vệ môi trường năm 2020 đẩy mạnh phân loại rác thải tại nguồn nhằm khắc phục tình trạng chôn lấp rác thải ở Việt Nam hiện nay còn cao chủ yếu do rác thải chưa được phân loại dẫn đến khó khăn trong xử lý, Luật BVMT 2020 đã quy định việc thu phí rác thải dựa trên khối lượng hoặc thể tích thay cho việc tính bình quân theo hộ gia đình hoặc đầu người. Cơ chế thu phí này sẽ góp phần thúc đẩy người dân phân loại, giảm thiểu rác thải phát sinh tại nguồn do nếu không thực hiện việc này thì chi phí xử lý rác thải phải nộp sẽ cao, thông qua quy định rác thải sinh hoạt phải được phân làm 03 loại: chất thải rắn có khả năng tái sử dụng, tái chế; chất thải thực phẩm; chất thải rắn sinh hoạt khác.
Theo đó, giá dịch vụ thu gom, vận chuyển và xử lý chất thải rắn sinh hoạt từ hộ gia đình, cá nhân được tính toán theo căn cứ sau đây:
- Phù hợp với quy định của pháp luật về giá;
- Dựa trên khối lượng hoặc thể tích chất thải đã được phân loại;
- Chất thải rắn có khả năng tái sử dụng, tái chế, chất thải nguy hại phát sinh từ hộ gia đình, cá nhân đã được phân loại riêng thì không phải chi trả giá dịch vụ thu gom, vận chuyển và xử lý.
Luật giao Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường hướng dẫn phương pháp định giá dịch vụ xử lý chất thải rắn sinh hoạt; quy định định mức kinh tế, kỹ thuật về thu gom, vận chuyển và xử lý chất thải rắn sinh hoạt; hướng dẫn kỹ thuật về phân loại chất thải rắn sinh hoạt; hướng dẫn việc thực hiện quy định nêu trên.
Dưới đây là trích dẫn quy định xử phạt hành chính hành vi vi phạm quy định về bảo vệ môi trường tại Nghị định 155/2016/NĐ-CP cập nhật sửa đổi theo Nghị định 55/2021/NĐ-CP để bạn đọc tham khảo:
Điều 29. Vi phạm các quy định về bảo vệ môi trường đất
1. Phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 60.000.000 đồng đối với hành vi không thực hiện việc điều tra, đánh giá chi tiết khu vực đất bị ô nhiễm theo quy định trong trường hợp gây ra ô nhiễm môi trường.
2. Phạt tiền từ 60.000.000 đồng đến 80.000.000 đồng đối với hành vi không lập phương án xử lý, cải tạo và phục hồi môi trường khu vực đất bị ô nhiễm trình Bộ Tài nguyên và Môi trường hoặc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, theo dõi, giám sát theo quy định trong trường hợp gây ra ô nhiễm môi trường.
3. Phạt tiền từ 80.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng đối với hành vi không thực hiện xử lý, cải tạo và phục hồi môi trường khu vực đất bị ô nhiễm theo quy định trong trường hợp gây ra ô nhiễm môi trường.
4. Biện pháp khắc phục hậu quả:
Buộc phải thực hiện các biện pháp khắc phục tình trạng ô nhiễm môi trường và báo cáo kết quả đã khắc phục xong hậu quả vi phạm trong thời hạn do người có thẩm quyền xử phạt ấn định trong quyết định xử phạt vi phạm hành chính đối với các vi phạm quy định tại Điều này gây ra.Điều 31. Vi phạm các quy định về thu hồi, xử lý sản phẩm thải bỏ
1. Phạt cảnh cáo đối với người tiêu dùng có hành vi không chuyển giao sản phẩm thải bỏ đến điểm thu hồi theo quy định.
2. Phạt tiền từ 500.000 đồng đến 1.000.000 đồng đối với trường hợp nhà phân phối không phối hợp với nhà sản xuất thiết lập điểm thu hồi và tiếp nhận sản phẩm thải bỏ theo quy định; không lưu giữ các sản phẩm thải bỏ tại điểm thu hồi; không cung cấp thông tin cho nhà sản xuất theo quy định.
3. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với trường hợp thu gom nhưng không chuyển các sản phẩm thải bỏ từ người tiêu dùng đến điểm thu hồi theo quy định.
4. Vi phạm các quy định về thu hồi, xử lý sản phẩm thải bỏ bị xử phạt như sau:
a) Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với hành vi không có phương án, kế hoạch thu hồi sản phẩm thải bỏ đã đưa ra thị trường Việt Nam; không báo cáo định kỳ cho cơ quan có thẩm quyền theo quy định; không công khai thông tin về danh sách các điểm thu hồi, xử lý sản phẩm thải bỏ theo quy định;
b) Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với hành vi không có điểm thu hồi đáp ứng quy chuẩn kỹ thuật môi trường theo quy định;
c) Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng đối với hành vi không thiết lập điểm hoặc hệ thống các điểm thu hồi sản phẩm thải bỏ theo quy định;
d) Phạt tiền từ 40.000.000 đồng đến 80.000.000 đồng đối với hành vi không tiếp nhận để xử lý những sản phẩm thải bỏ của mình đã đưa ra thị trường hoặc những sản phẩm thải bỏ của mình đã đưa ra thị trường do nhà sản xuất khác thu hồi được khi có yêu cầu;
đ) Phạt tiền từ 80.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng đối với hành vi không tự xử lý, tái sử dụng hoặc không chuyển giao sản phẩm thải bỏ đã thu hồi cho đơn vị có chức năng xử lý theo quy định.
5. Phạt tiền từ 100.000.000 đồng đến 200.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 3 và khoản 4 Điều này gây ô nhiễm môi trường.
6. Biện pháp khắc phục hậu quả:
a) Buộc thu hồi, xử lý sản phẩm thải bỏ theo đúng quy định đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 3 và khoản 4 Điều này;
b) Buộc thực hiện các biện pháp khắc phục tình trạng ô nhiễm môi trường do các hành vi vi phạm quy định tại khoản 5 Điều này gây ra.