1. Giới thiệu tác giả
Cuốn sách "Trình tự thủ tục giải quyết khiếu nại, quy trình tiếp công dân và văn bản hướng dẫn thi hành Luật tố cáo" được biên soạn bởi Luật gia Nguyễn Ngọc Điệp.
2. Giới thiệu hình ảnh sách

Trình tự thủ tục giải quyết khiếu nại, quy trình tiếp công dân và văn bản hướng dẫn thi hành Luật tố cáo
Tác giả: Luật gia Nguyễn Ngọc Điệp
Nhà xuất bản Công an nhân dân
3. Tổng quan nội dung sách
Những năm gần đây, tình hình khiếu nại ở nước ta có xu hướng gia tăng cả về số lượng vụ việc và tính chất phức tạp của khiếu nại. Hàng năm các cơ quan thẩm quyền từ trung ương đến địa phương đã tiếp nhận và xử lý hàng trăm nghìn đơn thư khiếu nại mà chủ yếu về các lĩnh vực đất đai, thuế và xử lý vi phạm hành chính.
Để nâng cao chất lượng, hiệu quả công tác giải quyết khiếu nại, Nhà nước không ngừng hoàn thiện chính sách, pháp luật về giải quyết khiếu nại và tiếp công dân, nhằm bảo vệ hiệu quả các quyền và lợi ích hợp pháp của công dân, cơ quan, tổ chức.
Ngày 11-11-2011 Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam đã ban hành Luật Khiếu nại với nhiều nội dung được quy định mới, tạo cơ chế giải quyết khiếu nại chặt chẽ và mang tính khả thi hơn so với Luật Khiếu nại, tố cáo năm 1998.
Nhằm giúp những người làm công tác giải quyết khiếu nại nói riêng và bạn đọc nói chung thuận tiện trong việc tìm hiểu và áp dụng Luật Khiếu nại, Luật Tiếp công dân, Luật Tố cáo Nhà xuất bản Công An Nhân dân cho xuất bản cuốn sách “Trình tự thủ tục giải quyết khiếu nại, quy trình tiếp công dân và văn bản hướng dẫn thi hành Luật tố cáo (mới nhất) do Luật gia Nguyễn Ngọc Điệp (chuyên gia pháp luật cao cấp) biên soạn.
Cuốn sách được hệ thống gồm 8 nội dung chính:
Phần thứ nhất. Những vấn đề về khiếu nại
Phần thứ hai. Thủ tục khiếu nại và quyền, nghĩa vụ của người khiếu nại, người bị khiếu nại, người giải quyết khiếu nại
Phần thứ ba. Thủ tục giải quyết khiếu nại
Phần thứ tư. Quy trình giải quyết khiếu nại
Phần thứ năm. Quy trình tiếp người khiếu nại, người tố cáo, phản ánh, kiến nghị
Phần thứ sáu. Áp dụng pháp luật trong giải quyết khiếu nại
Phần thứ bảy. Các quy định về giải quyết khiếu nại về tiếp công dân
Phần phụ lục. Luật tố cáo và các văn bản hướng dẫn thi hành
4. Đánh giá bạn đọc
Với cách biên soạn mới, được bố cục hợp lý, cuốn sách sẽ giúp bạn đọc có thể dễ dàng năm bắt được những nội dung chủ yếu của Luật Khiếu nại, Luật Tiếp công dân, cũng như giúp người làm công tác giải quyết khiếu nại có thể áp dụng chính xác, hiệu quả các quy định của luật trong giải quyết khiếu nại.
Ngoài ra cuốn sách còn in Luật Khiếu nại 2011, Luật Tiếp công dân, Luật tố cáo và các văn bản hướng dẫn thi hành mới nhất cần thiết cho việc giải quyết khiếu nại, tố cáo cũng như giúp cho việc tìm hiểu, tra cứu và áp dụng khi cần thiết.
Cuốn sách mới được biên soạn và phát hành năm 2020, cập nhật những quy định mới nhất, do đó đây là cuốn sách tham khảo có giá trị thực tiễn, hữu ích đối với bạn đọc. Tuy vậy, theo thời gian, cuốn sách cũng sẽ không tránh khỏi việc một phần nội dung sẽ bị hết hiệu lực. Do đó, bạn đọc cần lưu ý, các chính sách pháp luật ở nước ta có thể bị thay đổi, bổ sung trong thời gian 1 năm hoặc lâu hơn và các quy định về trình tự thủ tục giải quyết khiếu nại, tố cáo, tiếp công dân cũng vậy, tùy vào tình hình thực tiễn cũng có thể sẽ được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế và vì vậy khi sử dụng cuốn sách phục vụ công việc để đảm bảo chính xác cần kiểm tra lần nữa hiệu lực thi hành của các văn bản được viện dẫn.
5. Kết luận
Hy vọng những chia sẻ trên đây của chúng tôi sẽ là một nguồn tư liệu đánh giá chất lượng sách hiệu quả tin cậy của bạn đọc. Nếu thấy chia sẻ của chúng tôi hữu ích, bạn hãy lan tỏa nó đến với nhiều người hơn nhé! Chúc các bạn đọc sách hiệu quả và thu được nhiều thông tin hữu ích từ cuốn sách “Trình tự thủ tục giải quyết khiếu nại, quy trình tiếp công dân và văn bản hướng dẫn thi hành Luật tố cáo (mới nhất)".
Nếu bạn có khó khăn trong việc tra cứu hiệu lực văn bản hay quy định pháp luật trong lĩnh vực nào đó, hãy liên hệ tổng đài 1900.6162 của Luật Minh Khuê, chúng tôi sẽ hỗ trợ giải đáp chính xác và nhanh chóng nhất giúp bạn!
Câu hỏi 1: Chủ thể nào có thẩm quyền giải quyết khiếu nại trong Tòa án nhân dân?
Theo quy định tại Điều 6 Thông tư 01/2020/TT-TANDTC:
1. Chánh án Tòa án nhân dân cấp huyện giải quyết khiếu nại lần đầu đối với các khiếu nại quyết định, hành vi của mình, của công chức và người lao động thuộc quyền quản lý của Chánh án Tòa án nhân dân cấp huyện.
2. Chánh án Tòa án nhân dân cấp tỉnh giải quyết đối với các khiếu nại sau:
a) Giải quyết khiếu nại lần đầu đối với các khiếu nại quyết định, hành vi của mình, của công chức, người lao động thuộc quyền quản lý của Chánh án Tòa án nhân dân cấp tỉnh;
b) Giải quyết khiếu nại lần hai đối với khiếu nại quyết định, hành vi của Chánh án Tòa án nhân dân cấp huyện, của công chức, người lao động thuộc quyền quản lý của Chánh án Tòa án nhân dân cấp huyện đã giải quyết lần đầu nhưng còn khiếu nại hoặc khiếu nại lần đầu đã hết thời hạn nhưng chưa được giải quyết.
3. Chánh án Tòa án nhân dân cấp cao giải quyết khiếu nại lần đầu đối với các khiếu nại quyết định, hành vi của mình, của công chức và người lao động thuộc quyền quản lý của Chánh án Tòa án nhân dân cấp cao.
4. Chánh án Tòa án nhân dân tối cao giải quyết các khiếu nại sau:
a) Giải quyết khiếu nại lần đầu đối với các khiếu nại quyết định, hành vi của mình, của công chức, viên chức và người lao động thuộc quyền quản lý của Chánh Tòa án nhân dân tối cao;
b) Giải quyết khiếu nại lần hai đối với khiếu nại quyết định, hành vi của Chánh án Tòa án nhân dân cấp tỉnh, Chánh án Tòa án nhân dân cấp cao, của công chức và người lao động thuộc thẩm quyền quản lý của Chánh án Tòa án nhân dân cấp tỉnh, Chánh án Tòa án nhân dân cấp cao đã giải quyết lần đầu nhưng còn khiếu nại hoặc khiếu nại lần đầu đã hết thời hạn nhưng chưa được giải quyết.
Câu hỏi 2: Điều kiện thụ lý khiếu nại trong Tòa án nhân dân là gì?
Căn cứ quy định tại Điều 10 Thông tư 01/2020/TT-TANDTC:
Các Tòa án nhân dân, người có thẩm quyền thụ lý khiếu nại để giải quyết khi có đủ các điều kiện sau đây:
1. Nội dung khiếu nại quy định tại khoản 1 Điều 4 Thông tư này, việc khiếu nại được thực hiện bằng đơn khiếu nại hoặc khiếu nại trực tiếp.
a) Trường hợp khiếu nại được thực hiện bằng đơn thì phải ghi rõ ngày, tháng, năm khiếu nại; tên, địa chỉ của người khiếu nại; tên, địa chỉ của cơ quan, cá nhân bị khiếu nại; nội dung, lý do khiếu nại, tài liệu liên quan đến nội dung khiếu nại và yêu cầu giải quyết của người khiếu nại. Đơn khiếu nại phải do người khiếu nại ký tên hoặc điểm chỉ; nếu nhiều người khiếu nại bằng đơn về một nội dung thì trong đơn có chữ ký của tất cả những người khiếu nại;
b) Trường hợp người khiếu nại đến khiếu nại trực tiếp thì người tiếp nhận khiếu nại hướng dẫn người khiếu nại viết đơn hoặc ghi lại nội dung khiếu nại bằng văn bản và yêu cầu người khiếu nại ký hoặc điểm chỉ xác nhận vào văn bản. Nếu nhiều người đến khiếu nại trực tiếp về một nội dung thì cơ quan có thẩm quyền tổ chức tiếp, hướng dẫn người khiếu nại cử đại diện để trình bày nội dung khiếu nại và ghi lại việc khiếu nại bằng văn bản.
2. Khiếu nại trong thời hiệu theo quy định của Luật Khiếu nại hoặc quy định khác của pháp luật có liên quan.
Trường hợp vì lý do bất khả kháng hoặc trở ngại khách quan mà người khiếu nại không thực hiện được quyền khiếu nại theo đúng thời hiệu quy định thì người khiếu nại phải có giấy tờ, tài liệu chứng minh hoặc văn bản xác nhận của cơ quan có thẩm quyền.
3. Khiếu nại thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân.
4. Người khiếu nại phải có năng lực hành vi dân sự đầy đủ theo quy định của pháp luật.
Người khiếu nại có thể tự mình hoặc thông qua người bào chữa, người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp hoặc người đại diện thực hiện quyền khiếu nại; trường hợp người khiếu nại là người dưới 18 tuổi, người mất năng lực hành vi dân sự, người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi, người bị hạn chế năng lực hành vi dân sự mà không thể tự mình khiếu nại thì việc khiếu nại được thực hiện thông qua người đại diện hợp pháp và phải có giấy tờ, tài liệu chứng minh.
5. Khiếu nại chưa có quyết định giải quyết có hiệu lực pháp luật hoặc chưa có đơn rút khiếu nại của người khiếu nại.
Câu hỏi 3: Khiếu nại thuộc thẩm quyền của Tòa án nhân dân được xử lý thế nào?
Theo quy định tại khoản 2 Điều 9 Thông tư 01/2020/TT-TANDTC, khiếu nại thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân được xử lý như sau:
a) Khiếu nại thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân thì người xử lý đề xuất thủ trưởng cơ quan, đơn vị thụ lý để giải quyết theo quy định của pháp luật;
b) Khiếu nại thuộc thẩm quyền giải quyết nhưng không đủ điều kiện thụ lý giải quyết thì trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được khiếu nại, người xử lý đề xuất người có thẩm quyền ra thông báo trả lời hoặc hướng dẫn cho người khiếu nại biết rõ lý do không được thụ lý giải quyết hoặc bổ sung những thủ tục cần thiết để thực hiện việc khiếu nại;
c) Trường hợp khiếu nại thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân khác thì trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được khiếu nại, người xử lý đề xuất người có thẩm quyền chuyển khiếu nại đến Tòa án nhân dân có thẩm quyền để giải quyết theo quy định và thông báo cho người khiếu nại biết;
d) Đơn kiến nghị, phản ánh, đề nghị, yêu cầu có nội dung khiếu nại thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân thì trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận đơn, người xử lý đề xuất thủ trưởng cơ quan, đơn vị thụ lý để giải quyết theo quy định về khiếu nại tại Thông tư này.
Câu hỏi 4: Khiếu nại không thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án thì xử lý như thế nào?
Căn cứ quy định tại khoản 3 Điều 9 Thông tư 01/2020, khiếu nại không thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân thì xử lý như sau:
a) Khiếu nại không thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án thì trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được khiếu nại, người xử lý đề xuất người có thẩm quyền ra thông báo trả lại khiếu nại và hướng dẫn người khiếu nại gửi đơn khiếu nại hoặc đến trình bày trực tiếp với cơ quan, tổ chức, đơn vị có thẩm quyền giải quyết;
b) Khiếu nại do đại biểu Quốc hội, đại biểu Hội đồng nhân dân, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các thành viên của Mặt trận, các cơ quan báo chí hoặc các cơ quan, tổ chức khác theo quy định của pháp luật chuyển đến nhưng không thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án thì trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được khiếu nại, người xử lý đề xuất người có thẩm quyền ban hành công văn trả lại khiếu nại, nêu rõ lý do trả lại khiếu nại cho cơ quan, tổ chức, cá nhân chuyển khiếu nại đến.