1. Sáng chế là gì? Giải pháp hữu ích là gì?

Trả lời:

Sáng chế là giải pháp kỹ thuật dưới dạng sản phẩm hoặc quy trình nhằm giải quyết một vấn đề xác định bằng việc ứng dụng các quy luật tự nhiên.

Sáng chế được bảo hộ dưới hình thức Bằng độc quyền sáng chế nếu đáp ứng các yêu cầu sau: có tính mới, có trình độ sáng tạo, có khả năng áp dụng công nghiệp.

>> Luật sư tư vấn đăng ký bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ Gọi: 1900.6162

Sáng chế được bảo hộ dưới hình thức cấp Bằng độc quyền giải pháp hữu ích nếu không phải là hiểu biết thông thường và đáp ứng các điều kiện sau: có tính mới, có khả năng áp dụng công nghiệp (Điều 4.12, Điều 58 Luật Sở hữu trí tuệ năm 2005).

Sáng chế, giải pháp hữu ích là giải pháp kỹ thuật và giải pháp đó được công nhận là có tính mới so với trình độ kỹ thuật trên thế giới khi: Thứ nhất, giải pháp kỹ thuật không trùng với giải pháp kỹ thuật đã được mô tả và đã nộp cho cơ quan cấp bằng độc quyền về sáng chế hoặc giải pháp hữu ích trước đó. Thứ hai, trước đó giải pháp kỹ thuật này chưa bộc lộ công khai ở trong hay ngoài nước dưới hình thức sử dụng hay mô tả trong bất kỳ nguồn thông tin nào mà căn cứ vào đó người có trình độ trung bình có thể thực hiện giải pháp kỹ thuật đó.

Giải pháp kỹ thuật được công nhận có trình độ sáng tạo nếu giải pháp đó là bước tiến sáng tạo và cho đến ngày ưu tiên của đơn so với trình độ kỹ thuật của trong và ngoài nước, giải pháp đó không thể tạo ra một cách dễ dàng đối với người có trình độ trung bình về lĩnh vực kỹ thuật tương ứng.

Giải pháp kỹ thuật được công nhận có khả năng áp dụng nếu căn cứ vào bản chất của giải pháp kỹ thuật được mô tả trong sáng chế, giải pháp hữu ích, có thể thực hiện được giải pháp đó trong việc chế tạo, sản xuất hàng loạt sản phẩm, hoặc áp dụng lặp đi lặp lại quy trình là nội dung của sáng chế và đạt được kết quả ổn định (Điều 60, Điều 61, Điều 62 Luật SHTT).

Căn cứ pháp lý :

- Luật Sở hữu trí tuệ số 50/2005/QH11 ngày 29/11/2005;

- Nghị định số 103/2006/NĐ-CP ngày 22/9/2006 quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Sở hữu trí tuệ về sở hữu công nghiệp;

- Thông tư số 01/2007/TT-BKHCN ngày 14/02/2007 của Bộ Khoa học và Công nghệ hướng dẫn thi hành Nghị định số 103/2006/NĐ-CP;

- Thông tư số 22/2009/TT-BTC ngày 04/02/2009 của Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí, lệ phí sở hữu công nghiệp.

>> THAM KHẢO DỊCH VỤ LIÊN QUAN: Dịch vụ tư vấn bảo hộ thương hiệu doanh nghiệp;

>> Xem thêm:  Dịch vụ tư vấn đăng ký bảo hộ giống cây trồng tại Việt Nam

2. Đơn đăng ký sáng chế được xem xét theo trình tự nào

Thưa luật sư,Đơn đăng ký sáng chế được xem xét theo trình tự nào? Cảm ơn!

Trả lời:

Đơn đăng ký sáng chế được Cục sở hữu trí tuệ xem xét theo các bước cơ bản sau:

Đơn được tiếp nhận nếu đủ các tài liệu thiết yếu. Đơn được thẩm định hình thức để đánh giá về yêu cầu của hình thức và quyết định từ chối hay chấp nhận đơn hợp lệ . Đơn được công bố trên công báo của Cục sở hữu trí tuệ. Theo yêu cầu của người nộp đơn hoặc bất ký người thứ ba nào, đơn được thẩm định nội dung để dánh giá sáng chế nêu trong đơn theo các điều kiện bảo hộ hoặc từ chối cấp bằng độc quyền sáng chế / Bằng độc quyền giải pháp hữu ích. Yêu cầu thẩm định nội dung phải làm theo mẫu quy định phải được nộp trong thời hạn 42 tháng đối với sáng chế hoặc 36 tháng đối với giải pháp hữu ích từ ngày ưu tiên của đơn và người yêu cầu phải nộp phí theo quy định.

Trình tự xem xét đơn sáng chế được thể hiện trong sơ đồ sau:

- Đơn được tiếp nhận sau khi đơn tới Cục sở hữu trí tuệ. Nếu không, Cục sở hữu trí tuệ sẽ không thông báo từ tiếp nhận đơn trong thời hạn 15 ngày tình từ ngày nhận được đơn.

- Trong thời hạn 1 tháng kể từ ngày nộp đơn đăng ký sáng chế, Cục sở hữu thẩm định hình thức đơn và thông báo cho người nộp đơn về quyết định chấp nhận hoặc từ chối chấp nhận đơn hợp lệ

- Trong thời hạn 12 tháng kể từ ngày nhận được yêu cầu thẩm định nội dung (nếu yêu cầu đó được nộp sau ngày công bố đơn) hoặc từ ngày công bố đơn (nếu yêu cầu thẩm định được nộp trước ngày công bố đơn), người nộp đơn và người thứ ba yêu cầu thẩm định nội dung sẽ được cục sở hữu trí tuệ thông báo kết quả thẩm định nội dung đơn, trong đó nêu rõ đối tượng có đáp ứng điều kiện bảo hộ hay không.

>> Xem thêm:  Hành vi cạnh tranh không lành mạnh có vi phạm luật sở hữu trí tuệ không ?

3. Cần phải làm gì khi tiến hành đăng ký sáng chế ?

Thưa luật sư, xin hỏi: Người nộp đơn cần phải làm gì khi tiến hành đăng ký sáng chế không suôn sẻ? Cảm ơn!

Trả lời:

- Trường hợp được cục sở hữu trí tuệ thông báo từ chối chấp nhận đơn hợp lệ

hoặc dự định từ chối cấp bằng độc quyền sáng chế/ Bằng độc quyền giải pháp hữu ích, Người nộp đơn cần phải sửa chữa những thiếu sót của đơn (nếu có thể) hoặc nêu ý kiến phản bác lý do dẫn đến từ chối cấp bằng độc quyền không xác định của Cục sở hữu trí tuệ.

- Trường hợp được Cục sở hữu trí tuệ thông báo về việc có người khác phản đối việc cấp Bằng độc quyền sáng chế/ Bằng độc quyền giải pháp hữu ích. Người nộp đơn có thể sửa đổi bản mô tả nhằm thu hẹp yêu cầu của đơn bảo hộ (nhưng không được làm thay đổi bản chất) của sáng chế hoặc nêu ý kiến phản bác những lý lẽ, chứng cứ không xác đáng của người phản đối

- Để khắc phục thiếu sót của đơn. Người nộp đơn có thể sửa đổi đơn, tuy nhiên việc thay đổi không làm thay đổi bản chất sáng chế và không được mỏ rông yêu phạm vi yêu cầu bảo hộ sáng chế.

- Nếu không đồng ý với các quyết định của Cục Sở hữu trí tuệ. Người nộp đơn có thể khiếu nại lên cục trưởng cục sở hữu trí tuệ.Trường hợp không đồng ý với giải quyết khiếu nại lần đâu, người nộp đơn có thể khiếu nại lên bộ trưởng bộ khỏa học công nghệ hoặc khởi kiện vụ án hành chính ra tòa.

>> Xem thêm:  Bảng báo giá dịch vụ tư vấn lĩnh vực Sở hữu Trí tuệ

4. Đơn đăng ký sáng chế có thể nộp bằng cách nào?

Thưa luật sư, xin hỏi: Đơn đăng ký sáng chế có thể nộp bằng cách nào ? Cảm ơn!

Trả lời: - Tổ chức, cá nhân Việt Nam có thể tự mình nộp đơn đăng ký sáng chế hoặc đại diện sở hữu công nghiệp

Điều kiện để thực hiện thủ tục đăng ký sáng chế

Tổ chức, cá nhân có thể thực hiện thủ tục đăng ký sáng chế khi đáp ứng các điều kiện sau:

  • Tác giả sáng tao sáng chế bằng công sức và chi phí của mình;
  • Tổ chức, cá nhân đầu tư kinh phí, phương tiện vật chất cho tác giả dưới các hình thức giao việc, thuê việc (trừ trường hợp các bên có thỏa thuận khác và thỏa thuận đó không trái với các quy định của pháp luật);
  • Đối với các đối tượng xin bảo hộ do nhiều tổ chức, cá nhân cùng nhau sáng tạo ra hoặc đầu tư để sáng tạo thì các tổ chức, cá nhân đó đều có quyền đăng ký, tuy nhiên quyền đăng ký chỉ được thực hiện nếu tất cả các tổ chức, cá nhân đồng ý;
  • Sáng chế được bảo hộ trong trường hợp được tạo ra do sử dụng cơ sở vật chất – kỹ thuật, kinh phí từ ngân sách Nhà nước;
  • Để được cấp Bằng độc quyền sáng chế, đối tượng xin bảo hộ phải đáp ứng các yêu cầu: có tính mới; có trình độ sáng tạo; có khả năng áp dụng công nghiệp;
  • Để được cấp Bằng độc quyền giải pháp hữu ích, đối tượng xin bảo hộ phải đáp ứng các yêu cầu sau: có tính mới; có khả năng áp dụng công nghiệp

II. Thành phần hồ sơ

Để thực hiện thủ tục đăng ký sáng chế, hồ sơ cần có các giấy tờ, văn bản sau:

  • Tờ khai đăng ký sáng chế – 02 bản;
  • Bản mô tả sáng chế – 02 bản, bao gồm cả hình vẽ (nếu có);
  • Yêu cầu bảo hộ sáng chế – 02 bản;
  • Các tài liệu liên quan (nếu có);
  • Chứng từ đã nộp phí, lệ phí.

Số lượng hồ sơ: 01 bộ

III. Quy trình thực hiện thủ tục đăng ký sáng chế

Để đăng ký sáng chế, chủ thể muốn thực hiện việc đăng ký thực hiện thủ tục theo các quy trình sau:

Bước 1: Nộp hồ sơ

Chủ thể có nhu cầu đăng ký sáng chế có thể nộp đơn qua hai còn đường: gửi qua bưu điện hoặc nộp đơn trực tiếp tới Trụ sở Cục Sở hữu trí tuệ. Cục Sở hữu trí tuệ có trụ sở tại Thành phố Hà nội và hai văn phòng đại diện tại Thành phố Hồ Chí Minh và Đà Nẵng.

Bước 2: Thẩm định hình thức hồ sơ

Cán bộ chuyên viên tại Cục Sở hữu trí tuệ sau khi tiếp nhận hồ sơ sẽ tiến hành thẩm định hồ sơ về mặt hình thức – kiểm tra về thành phần hồ sơ. Từ việc thẩm định sẽ đưa ra kết luận về tính pháp lý của hồ sơ.

Từ kết quả trên, Cục Sở hữu trí tuệ sẽ ra thông báo thuộc hai trường hợp sau:

Trường hợp hồ sơ đã hợp lệ, Cục Sở hữu trí tuệ sẽ ra thông báo chấp thuận đơn đăng ký sáng chế của chủ thể đã nộp đơn;

Trường hợp hồ sơ không hợp kệ, Cục Sở hữu trí tuệ sẽ ra thông báo từ chối chấp nhận đơn.

Bước 3: Thẩm định nội dung hồ sơ

Đối với những hồ sơ đã nhận được thông báo chấp thuận của Cục Sở hữu trí tuệ thì sẽ tiếp tục được thẩm định về mặt nội dung. Để được thẩm định về mặt nội dung, chủ thể nộp hồ sơ cần gửi yêu cầu về thẩm định hồ sơ về mặt nội dung. Cục Sở hữu trí tuệ sau khi nhận được yêu cầu sẽ tiến hành việc thẩm định nội dung bằng việc đánh giá khả năng được bảo hộ của đối tượng nêu trong đơn theo các điều kiện bảo hộ gồm có:

  • Tính mới của đối tượng;
  • Trình độ sáng tạo;
  • Khả năng áp dụng công nghiệp của đối tượng xin được bảo hộ.

Qua việc thẩm định nội dung như trên, Cục Sở hữu trí tuệ sẽ xác định phạm vi bảo hộ tương ứng.

Sau quá trình thẩm tra nội dung, Cục Sở hữu trí tuệ sẽ đưa ra hai kết quả như sau:

Nếu đối tượng nêu trong đơn đăng ký không đủ điều kiện để được bảo hộ, Cục Sở hữu trí tuệ sẽ ra quyết định từ chối cấp văn bằng bảo hộ;

Nếu đối tượng nêu trong đơn đăng ký đã đáp ứng được các yêu cầu về bảo hộ, người nộp đơn cũng đã thực hiện việc nộp lệ phí đầy đủ thì Cục Sở hữu trí tuệ sẽ cấp văn bản bảo hộ. Đối tượng được bảo hộ sẽ được ghi nhận vào Sổ đăng ký quốc gia về sở hữu công nghiệp, và công bố trên Công báo Sở hữu trí tuệ.

  • Thời hạn giải quyết:
  • Thẩm định hình thức: 01 tháng kể từ ngày nộp hồ sơ đăng ký sáng chế;
  • Công bố đơn: 18 tháng kể từ ngày ưu tiên hoặc tháng thứ 2 từ ngày có yêu cầu thẩm định nội dung;
  • Thẩm định nội dung: 12 tháng từ ngày có yêu cầu thẩm định nội dung hoặc ngày công bố.
  • Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: tổ chức hoặc cá nhân có sáng chế muốn đăng ký bảo hộ;
  • Cơ quan có thẩm quyền thực hiện thủ tục hành chính: Cục Sở hữu trí tuệ.
  • Kết quả thực hiện thủ tục hành chính:
  • Quyết định cấp hoặc từ chối cấp văn bằng bảo hộ;
  • Bằng độc quyền sáng chế hoặc Bằng độc quyền giải pháp hữu ích (đối với hồ sơ nhận được quyết định cấp văn bằng bảo hộ)

Quý khách hàng có nhu cầu sử dụng dịch vụ vui lòng liên hệ trực tiếp với chúng tôi: CÔNG TY LUẬT TNHH MINH KHUÊ

Gửi thư tư vấn hoặc yêu cầu dịch vụ qua Email: [email protected]

5. So sánh quyền tác giả và quyền sáng chế?

Tiêu chí

Quyền tác giả

Quyền sáng chế

Khái niệm

Quyền tác giả là quyền của tổ chức, cá nhân đối với tác phẩm do mình sáng tạo ra hoặc sở hữu (Khoản 2 Điều 4 Luật Sở hữu trí tuệ)

Sáng chế là giải pháp kỹ thuật dưới dạng sản phẩm hoặc quy trình nhằm giải quyết một vấn đề xác định bằng việc ứng dụng các quy luật tự nhiên. ( Khoản 12 Điều 4 Luật Sở hữu trí tuệ)

Đối tượng bảo hộ

Tất cả các ý tưởng của con người được thể hiện dưới dạng: chữ viết, hình ảnh, âm thanh hoặc chương trình, dữ liệu.

Sản phẩm, quy trình do con người sáng tạo ra đảm bảo tính mới, tính sáng tạo và có khả năng áp dụng công nghiệp.

Đối tượng không được bảo hộ

– Tin tức thời sự thuần túy.

– Văn bản quy phạm pháp luật và các văn bản dưới luật.

– Quy trình, hệ thống, phương pháp hoạt động, khái niệm, nguyên lý, số liệu.

– Phát minh lý thuyết khoa học, phương pháp toán học.

– Sơ đồ, kế hoạch, quy tắc và phương pháp để thực hiện các hoạt động trí óc, huấn luyện vật nuôi, thực hiện trò chơi, kinh doanh, chương trình máy tính.

– Cách thức thể hiện thông tin, giải pháp chỉ mang đặc tính thẩm mỹ.

– Giống động vật, giống thực vật.

– Quy trình sản xuất động vật, thực vật chủ yếu mang bản chất sinh học mà không phải là quy trình vi sinh.

– Phương pháp phòng ngừa, chuẩn đoán và chữa bệnh cho người và động vật.

Thời gian bảo hộ

Trong suốt cuộc đời tác giả và sau khi tác giả qua đời 50 năm.

Tác phẩm điện ảnh, nhiếp ảnh, mỹ thuật ứng dụng, tác phẩm khuyết danh có thời hạn bảo hộ là 75 năm, kể từ khi tác phẩm được công bố lần đầu tiên; đối với tác phẩm điện ảnh, nhiếp ảnh, mỹ thuật ứng dụng chưa được công bố trong thời hạn 25 năm, kể từ khi tác phẩm được định hình thì thời hạn bảo hộ là 100 năm, kể từ khi tác phẩm được định hình.

20 năm kể từ ngày nộp đơn

Hiệu lực bảo hộ

Quyền tác giả đối với tác phẩm được bảo hộ đương nhiên mà không cần đăng ký trong phạm vi công ước Berne.

Quyền sáng chế được bảo hộ trong phạm vi lãnh thổ, không được bảo hộ đương nhiên tại các quốc gia khác.

Thời gian đăng ký

15 ngày làm việc tính từ ngày hồ sơ đầy đủ và được cơ quan chấp nhận hợp lệ.

Khoảng từ 36-40 tháng

Cách thức đăng ký bảo hộ.

Đăng ký quyền tác giả tại Cục bản quyền tác giả.

Đăng ký yêu cầu bảo hộ sáng chế tại Cục Sở hữu trí tuệ.

Công ước quốc tế

Công ước Berne.

Công ước Paris, Hiệp định TRIPS, Hiệp ước hợp tác về sáng chế (PCT)

Mọi vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài điện thoại, gọi số: 1900.6162 để được giải đáp. Rất mong nhận được sự hợp tác!

Trân trọng./

Bộ phận tư vấn pháp luật Sở hữu Trí tuệ - Công ty Luật Minh Khuê

>> Xem thêm:  Dịch vụ tư vấn thủ tục đăng ký kiểu dáng công nghiệp

Các câu hỏi thường gặp

Câu hỏi: Tổ chức sở hữu trí tuệ thế giới (viết tắt tiếng Anh WIPO) nghĩa là gì?

Trả lời:

Tổ chức sở hữu trí tuệ thế giới tên tiếng Anh là World Intellectual Property Organizition (WIPO) là một tổ chức quốc tế có mục đích giúp đỡ nhằm đảm bảo rằng quyền của người phát minh và chủ sở hữu tài sản trí tuệ được bảo hộ trên toàn thế giới và rằng các nhà phát minh, sáng chế được công nhận và hưởng thành quả từ tài năng của họ. 

Câu hỏi: Tổ chức, cá nhân có trách nhiệm gì trong việc bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ?

Trả lời:

Tổ chức, cá nhân là những người sáng tạo ra các tài sản trí tuệ, là chủ sở hữu của các tài sản đó có quyền áp dụng các biện pháp mà pháp luật cho phép để tự bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ của mình và có trách nhiệm tôn trọng quyền sở hữu trí tuệ của tồ  chức cá nhân khác theo quy định của Luật sở hữu trí tuệ và các quy định khác của pháp luật có liên quan (Điều 9, Luật sở hữu trí tuệ)

Câu hỏi: Tác phẩm theo luật sở hữu trí tuệ

Trả lời:

Tại khoản 7,Điều 4: “Tác phẩm là sản phẩm sáng tạo trong lĩnh vực văn học, nghệ thuật và khoa học thể hiện bằng bất kỳ phương tiện hay hình thức nào”