1. Thủ tục sang tên bìa đỏ thực hiện như thế nào ?

Chào luật sư! Em có một thắc mắc mong được luật sư giải đáp giúp: Bà nội em có 5 người con, 2 trai 3 gái, trong đó có ba em và gia đình em sống chung và cùng hộ khẩu với nội. Hiện nay nội còn sống nhưng tuổi đã già nên muốn sang tên bìa đỏ mà nội đứng tên sang cho ba em.
Vậy có cần sự đồng ý của các cô và chú không? Và thủ tục để chuyển sang tên là gì? có cần nộp phí thu nhập cá nhân không ?
Em cám ơn luật sư!

>> Luật sư tư vấn thủ tục mua bán, chuyển nhượng đất đai, gọi:1900.6162

Trả lời:

Chào bạn! Cảm ơn bạn đã gửi câu hỏi đến thư mục tư vấn của công ty chúng tôi. Thắc mắc của bạn, chúng tôi xin được giải đáp như sau:

1. Có cần sự đồng ý của cô và chú không ?

Cần xem xét mảnh đất có sổ đỏ mà bà bạn đứng tên là tài sản chung hay tài sản riêng của bà bạn. Nếu mảnh đất là tài sản chung thì việc định đoạt cần tuân theo quy định tại Điều 209 Bộ luật dân sự năm 2015:

"Điều 209. Sở hữu chung theo phần

1. Sở hữu chung theo phần là sở hữu chung mà trong đó phần quyền sở hữu của mỗi chủ sở hữu được xác định đối với tài sản chung.

2. Mỗi chủ sở hữu chung theo phần có quyền, nghĩa vụ đối với tài sản thuộc sở hữu chung tương ứng với phần quyền sở hữu của mình, trừ trường hợp có thỏa thuận khác."

Như vậy, với trường hợp các cô và chú bạn cùng sở hữu chung mảnh đất mà bà bạn đứng tên thì nếu bà nội bạn muốn sang tên miếng đất cho ba bạn thì cần phải có sự đồng ý của các cô và chú bạn. Với trường hợp mảnh đất là tài sản riêng của bà bạn thì việc sang tên không cần sự đồng ý của các cô và chú bạn.

2. Thủ tục sang tên đất như thế nào ?

Bạn cần tiến hành các bước sau đây:

Bước 1: Các bên đến cơ quan công chứng lập hợp đồng chuyển nhượng, thừa kế, cho tặng. Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày lập hợp đồng, các bên phải kê khai lệ phí trước bạ, thuế thu nhập cá nhân, nếu quá thời hạn trên sẽ bị phạt theo quy định của nhà nước.

Bước 2: Kê khai nghĩa vụ tài chính (tại UBND cấp huyện nơi có nhà, đất)

Hồ sơ thực hiện việc sang tên sổ đỏ gồm:

- Tờ khai lệ phí trước bạ (02 bản do bên mua ký)

- Tờ khai thuế thu nhập cá nhân (02 bản do bên bán ký. Riêng trường hợp cho tặng 04 bản).

- Hợp đồng công chứng đã lập (01 bản chính)

- Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (sổ đỏ), quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất (01 bản sao có chứng thực của cơ quan có thẩm quyền)

- CMND + Sổ hộ khẩu của cả bên mua và bên bán (01 bản sao có chứng thực của cơ quan có thẩm quyền)

- Đối với trường hợp cho tặng, thừa kế phải có giấy tờ chứng minh quan hệ nhân thân của người cho và người nhận để được miễn thuế thu nhập cá nhân.

- Thời hạn có thông báo nộp thuế: 10 ngày Sau khi có thông báo thì người nộp thuế nộp tiền vào ngân sách nhà nước.

+ Thuế sang tên sổ đỏ: ( trước đây gọi là Thuế chuyển dịch quyền sử dụng đất gồm):

- Thuế thu nhập cá nhân: 2 %

- Lệ phí trước bạ: 0,5 %

Bước 3: Kê khai hồ sơ sang tên (tại UBND quận/huyện nơi có nhà, đất)

Thành phần hồ sơ gồm:

- Đơn đề nghị đăng ký biến động (do bên bán ký); Trong trường hợp có thoả thuận trong hợp đồng về việc bên mua thực hiện thủ tục hành chính thì bên mua có thể ký thay.

- Hợp đồng chuyển nhượng; hợp đồng tặng cho; hoặc văn bản thỏa thuận phân chia di sản; văn bản khai nhận di sản;

- Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (sổ đỏ), quyền sở hữu nhà và tài sản gắn liền với đất (bản gốc)

- Giấy nộp tiền vào ngân sách nhà nước (bản gốc)

- Bản sao CMND + Sổ hộ khẩu của bên nhận chuyển nhượng, thừa kế, cho tặng

- Thời hạn sang tên: Theo quy định của pháp luật

+ Lệ phí sang tên sổ đỏ gồm:

- Lệ phí địa chính: 15.000 đồng/trường hợp;

- Lệ phí thẩm định: Mức thu tính bằng 0,15% giá trị (sang tên) chuyển nhượng (Tối thiểu 100.000 đồng đến tối đa không quá 5.000.000 đồng/trường hợp);

- Lệ phí cấp sổ đỏ tùy theo từng trường hợp cụ thể.

Bước 4: Nộp đủ lệ phí theo quy định và nhận sổ đỏ.

Có cần nộp thuế thu nhập cá nhân không?

Trường hợp bạn nêu là trường hợp được miễn thuế thu nhập cá nhân theo quy định tại Điều 4 Luật thuế thu nhập cá nhân sửa đổi bổ sung 2012.

“Điều 4: Thu nhập được miễn thuế

1. Thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản giữa vợ với chồng; cha đẻ, mẹ đẻ với con đẻ; cha nuôi, mẹ nuôi với con nuôi; cha chồng, mẹ chồng với con dâu; cha vợ, mẹ vợ với con rể; ông nội, bà nội với cháu nội; ông ngoại, bà ngoại với cháu ngoại; anh, chị, em ruột với nhau…

4. Thu nhập từ nhận thừa kế, quà tặng là bất động sản giữa vợ với chồng; cha đẻ, mẹ đẻ với con đẻ; cha nuôi, mẹ nuôi với con nuôi; cha chồng, mẹ chồng với con dâu; cha vợ, mẹ vợ với con rể; ông nội, bà nội với cháu nội; ông ngoại, bà ngoại với cháu ngoại; anh, chị, em ruột với nhau….”

Kết luận:

- Nếu mảnh đất đứng tên bà của bạn là tài sản chung với cô và chú bạn thì khi sang tên sẽ cần sự đồng ý của cô chú, nếu là tài sản riêng của bà bạn thì không cần.

- Ba bạn không phải nộp thuế thu nhập cá nhân khi được bà nội sang tên đất.

Trên đây là những giải đáp, tư vấn từ phía Công ty Luật Minh Khuê cho câu hỏi của Quý khách hàng. Nếu còn có điều gì thắc mắc, mời Quý khách hàng vui lòng gửi thư theo địa chỉ email hoặc gọi điện trực tiếp đến tổng đài tư vấn, giải đáp thắc mắc pháp luật đất đai, gọi: 1900.6162 để được giải đáp nhanh chóng và chính xác nhất.

2. Điều kiện bán, mua tài sản gắn liền với đất ?

Thưa luật sư, xin hỏi: Pháp luật quy định như thế nào về điều kiện bán, mua tài sản gắn liền với đất được Nhà nước cho thuê thu tiền thuê đất hàng năm ? Điều kiện chuyển đổi quyền sử dụng đất nông nghiệp được quy định như thế nào ?
Cảm ơn!

Luật sư tư vấn:

Thứ nhất, pháp luật quy định về điều kiện bán, mua tài sản gắn liền với đất được Nhà nước cho thuê thu tiền thuê đất hàng năm như sau:

Về điều kiện bán, mua tài sản gắn liền với đất được Nhà nước cho thuê thu tiền thuê đất hàng năm theo quy định tại Điều 189 Luật đất đai 2013: Tổ chức kinh tế, hộ gia đình, cá nhân, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài được bán tài sản gắn liền với đất thuê của Nhà nước khi có đủ các điều kiện sau đây:

- Tài sản gắn liền với đất thuê được tạo lập hợp pháp theo quy định của pháp luật;

- Đã hoàn thành việc xây dựng theo đúng quy hoạch xây dựng chi tiết và dự án đầu tư đã được phê duyệt, chấp thuận.

Người mua tài sản gắn liền với đất thuê phải bảo đảm các điều kiện sau đây:

- Có năng lực tài chính để thực hiện dự án đầu tư;

- Có ngành nghề kinh doanh phù hợp với dự án đầu tư;

- Không vi phạm quy định của pháp luật về đất đai đối với trường hợp đã được Nhà nước giao đất, cho thuê đất để thực hiện dự án trước đó.

Người mua tài sản được Nhà nước tiếp tục cho thuê đất trong thời hạn sử dụng đất còn lại theo giá đất cụ thể, sử dụng đất đúng mục đích đã được xác định trong dự án.

Đối với trường hợp thuê đất để thực hiện dự án xây dựng kinh doanh kết cấu hạ tầng thì thực hiện theo quy định tại Điều 194 của Luật đất đai năm 2013.

Thứ hai, điều kiện chuyển đổi quyền sử dụng đất nông nghiệp được quy định như sau:

Về điều kiện chuyển đổi quyền sử dụng đất nông nghiệp, Điều 190 Luật đất đai năm 2013 quy định: Hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất nông nghiệp do được Nhà nước giao đất, do chuyển đổi, nhận chuyển nhượng, nhận thừa kế, được tặng cho quyền sử dụng đất hợp pháp từ người khác thì chỉ được chuyển đổi quyền sử dụng đất nông nghiệp trong cùng xã, phường, thị trấn cho hộ gia đình, cá nhân khác để thuận lợi cho sản xuất nông nghiệp và không phải nộp thuế thu nhập từ việc chuyển đổi quyền sử dụng đất và lệ phí trước bạ.

Chú ý: Bài viết được luật sư, chuyên gia của Công ty Luật Minh Khuê thực hiện nhằm mục đích nghiên cứu khoa học hoặc phổ biến kiến thức pháp luật, hoàn toàn không nhằm mục đích thương mại. Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ Luật sư tư vấn pháp luật Đất đai về mua bán đất đai, gọi: 1900.6162 để được giải đáp. Rất mong nhận được sự hợp tác!

3. Tư vấn thủ tục mua bán căn nhà ?

Thưa luật sư, Tôi có một vấn đề mong luật sư giải đáp: Mình muốn mua căn nhà của dì ở Gò Vấp, cho Tôi hỏi thủ tục thực hiện như thế nào để ra sổ hồng đứng tên tôi?
Mình xin chân thành cảm ơn và rất mong sự phản hồi từ các Quý Luật sư Công ty tư vấn Luật Minh Khuê. Mình rất mong nhận được lời tư vấn vào địa chỉ email này. Kính thư.

>> Tư vấn luật đất đai trực tuyến, gọi:1900.6162

Trả lời:

Công ty Luật Minh Khuê đã nhận được câu hỏi của bạn. Cảm ơn bạn đã quan tâm và gửi câu hỏi đến công ty. Vấn đề của bạn, công ty xin giải đáp như sau:

Căn cứ Điều 93 Luật nhà ở 2014 quy định: “Hợp đồng về nhà ở phải có chứng nhận của công chứng hoặc chứng thực của Uỷ ban nhân dân cấp huyện đối với nhà ở tại đô thị, chứng thực của Uỷ ban nhân dân xã đối với nhà ở tại nông thôn”.

Các giấy tờ pháp lý gồm có:

- Giấy chứng nhận đối với quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở. Trong trường hợp bán một phần nhà, đất thì cần có thêm hồ sơ kỹ thuật thửa đất và hồ sơ hiện trạng ngôi nhà có thẩm tra của cơ quan quản lý nhà ở nếu tại đô thị, hoặc có xác nhận của UBND cấp xã nếu tại nông thôn.

- Bản sao chứng minh nhân dân và hộ khẩu của bên bán, bên mua. Trường hợp bên bán là vợ chồng thì cần chuẩn bị thêm giấy đăng ký kết hôn. Nếu chỉ có một người đứng ra giao dịch thì cần chuẩn bị thêm giấy xác nhận tình trạng hôn nhân (độc thân) hoặc giấy tờ chứng minh nhà, đất mua bán là tài sản riêng.

- Văn bản ủy quyền (nếu có). Khi nộp hồ sơ tại công chứng sẽ cần có thêm phiếu yêu cầu công chứng và tờ khai do phòng công chứng cấp.

Về thủ tục mua bán nhà, gồm các bước sau:

Bước 1: Các bên chuẩn bị hồ sơ mua bán nhà và ký Hợp đồng mua bán tại cơ quan công chứng. Có thể là phòng công chứng nhà nước hoặc văn phòng công chứng tư.

Bước 2: Bên mua nộp hồ sơ kê khai đóng lệ phí trước bạ tại Chi cục thuế cấp quận, huyện hoặc Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất.

Bước 3: Một trong hai bên nộp hồ sơ mua bán tại Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất của UBND cấp quận/huyện. (Trường hợp bán một phần nhà ở gắn với quyền sử dụng đất ở thì phải kèm theo bản vẽ sơ đồ diện tích nhà ở, đất ở có thẩm tra của UBND cấp tỉnh).

Bước 4: Căn cứ vào hồ sơ tại Văn phòng đăng ký quyền sử dụng sẽ kiểm tra, xác định vị trí thửa đất và gửi cho cơ quan thuế để xác định nghĩa vụ tài chính.

Bước 5: Sau khi có thông báo của cơ quan thuế, cơ quan quản lý nhà ở sẽ gửi thông báo nộp thuế để chủ nhà đi nộp nghĩa vụ tài chính tại cơ quan thuế.

Bước 6: Sau khi đã nộp thuế, chủ nhà nộp biên lai thu thuế, lệ phí trước bạ cho cơ quan quản lý nhà ở để nhận giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở.

Lưu ý:

Thời gian làm thủ tục cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở cho người mua tối đa là 30 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ. Thời gian này không tính vào thời gian chủ nhà đi nộp các nghĩa vụ tài chính cho Nhà nước.

Các tỉnh, thành phố sẽ có quy định cụ thể trình tự chuyển dịch quyền sở hữu nhà ở cho phù hợp với từng địa phương.

Có 2 trường hợp : nếu giấy tờ sở hữu kiểu cũ (trắng) thì sẽ được cấp giấy theo mẫu mới hiện nay. Còn nếu đã có giấy tờ mới thì chỉ đăng ký điều chỉnh, thay đổi ở trang cuối.

Như vậy, khi bạn đã thực hiện đúng và đầy đủ các bước nêu trên thì bạn sẽ đứng tên trong giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đó.

Trên đây là thư tư vấn của chúng tôi về vấn đề của bạn. Cảm ơn bạn đã tin tưởng và lựa chọn công ty chúng tôi. Trân trọng!

4. Tư vấn đòi lại mảnh đất đã mua mà chủ cũ bán cho người khác ?

Thưa Luật sư, tôi có câu hỏi cần tư vấn như sau: Tôi xin được tư vấn một việc như sau: Vào ngày 15/8/2012 tôi có ký hợp đồng đặt mua bán với Công ty A tỉnh H lô đất *số thửa 13, 14 ( thửa 04+thửa 05 theo giấy chứng nhận quyền sử dụng đất) *lô NO- 03 do sở tài nguyên môi trường cấp ngày 11-8-2012 thuộc khu nhà ở bán theo cơ chế kinh doanh tại phường Đ tỉnh H.
Tôi có hợp đồng mua bán với Công ty với hóa đơn giá trị gia tăng số 0000049 và 03 phiếu thu với tổng số tiền là 2.219.000.000 ( hai tỷ hai trăm mười chín triệu đồng chẵn). Tôi đã nhận mặt bằng thửa đất 04,05 do công ty bàn giao. Nhưng đến ngày 20-5-2015 tôi phát hiện khu đất trên lại được Công ty bán cho người khác và hiện nay họ đang xây dựng tại đó 02 ngôi nhà. Tôi xin được hỏi bây giờ tôi muốn đòi lại khu đất trên thì phải làm những thủ tục gì và những cơ quan thẩm quyền nào mới giúp tôi giải quyết được việc này.
Kính mong nhận được lời tư vấn của luật sư sớm! Trân trọng cảm ơn.

Tư vấn đòi lại mảnh đất đã mua mà chủ cũ bán cho người khác ?

Luật sư tư vấn luật đất đai gọi số:1900.6162

Trả lời:

Thứ nhất, Thẩm quyền giải quyết:

Theo như Bộ luật tố tụng dân sự năm 2014 quy định thẩm quyền giải quyết của Tòa án như sau:

Điều 26. Những tranh chấp về dân sự thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án

1. Tranh chấp về quốc tịch Việt Nam giữa cá nhân với cá nhân.

2. Tranh chấp về quyền sở hữu và các quyền khác đối với tài sản.

3. Tranh chấp về giao dịch dân sự, hợp đồng dân sự.

4. Tranh chấp về quyền sở hữu trí tuệ, chuyển giao công nghệ, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 30 của Bộ luật này.

5. Tranh chấp về thừa kế tài sản.

6. Tranh chấp về bồi thường thiệt hại ngoài hợp đồng.

7. Tranh chấp về bồi thường thiệt hại do áp dụng biện pháp ngăn chặn hành chính không đúng theo quy định của pháp luật về cạnh tranh, trừ trường hợp yêu cầu bồi thường thiệt hại được giải quyết trong vụ án hành chính.

8. Tranh chấp về khai thác, sử dụng tài nguyên nước, xả thải vào nguồn nước theo quy định của Luật tài nguyên nước.

9. Tranh chấp đất đai theo quy định của pháp luật về đất đai; tranh chấp về quyền sở hữu, quyền sử dụng rừng theo quy định của Luật bảo vệ và phát triển rừng.

10. Tranh chấp liên quan đến hoạt động nghiệp vụ báo chí theo quy định của pháp luật về báo chí.

11. Tranh chấp liên quan đến yêu cầu tuyên bố văn bản công chứng vô hiệu.

12. Tranh chấp liên quan đến tài sản bị cưỡng chế để thi hành án theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự.

13. Tranh chấp về kết quả bán đấu giá tài sản, thanh toán phí tổn đăng ký mua tài sản bán đấu giá theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự.

14. Các tranh chấp khác về dân sự, trừ trường hợp thuộc thẩm quyền giải quyết của cơ quan, tổ chức khác theo quy định của pháp luật.

+Thứ hai : Thủ tục

-Trước hết theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2014 bạn có thể làm đơn khởi kiện lên Tòa án nhân dân cấp quận, huyện, thành phố mà cụ thể ở đây là tỉnh H theo điều 4- BLTTDS/2011 :

"Cá nhân, cơ quan, tổ chức do Bộ luật này quy định có quyền khởi kiện vụ án dân sự, yêu cầu giải quyết việc dân sự tại Toà án có thẩm quyền để yêu cầu Toà án bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của mình hoặc của người khác"

Cùng với việc nộp đơn khởi kiện , ngoài ra bạn còn cấn nộp kèm theo các giấy tờ chứng minh công ty A và bạn có hợp đồng đó theo BLTTDS năm 2014 quy định như sau: "

Điều 6. Cung cấp chứng cứ và chứng minh trong tố tụng dân sự

1. Các đương sự có quyền và nghĩa vụ cung cấp chứng cứ cho Toà án và chứng minh cho yêu cầu của mình là có căn cứ và hợp pháp.

Cá nhân, cơ quan, tổ chức khởi kiện, yêu cầu để bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của người khác có quyền và nghĩa vụ cung cấp chứng cứ, chứng minh như đương sự.

2. Toà án chỉ tiến hành xác minh, thu thập chứng cứ trong những trường hợp do Bộ luật này quy định.

- Thứ hai bạn cần nộp một khoản gọi là án phí theo quy định của pháp luật:

Điều 248. Thông báo nộp tiền tạm

ứng án phí phúc thẩm

1. Sau khi chấp nhận đơn kháng cáo hợp lệ, Toà án cấp sơ thẩm phải thông báo cho người kháng cáo biết để họ nộp tiền tạm ứng án phí phúc thẩm theo quy định của pháp luật, nếu họ không thuộc trường hợp được miễn hoặc không phải nộp tiền tạm ứng án phí, án phí phúc thẩm.

2. Trong thời hạn mười ngày kể từ ngày nhận được thông báo của Toà án về việc nộp tiền tạm ứng án phí phúc thẩm, người kháng cáo phải nộp tiền tạm ứng án phí và nộp cho Toà án cấp sơ thẩm biên lai nộp tiền tạm ứng án phí. Hết thời hạn này mà người kháng cáo không nộp tiền tạm ứng án phí phúc thẩm thì được coi là họ từ bỏ việc kháng cáo, trừ trường hợp có lý do chính đáng.

Sau khi Tòa án tiếp nhận vụ việc và ghi vào sổ vụ án , Tòa án sẽ tiến hành xét xử sơ thẩm nếu bạn không đồng ý với quyết định của Tòa có thể làm thủ tục kháng cáo , kháng nghị

Giai đoạn xét sử phúc thẩm: sau khi bản án, quyết định của Tòa có hiệu lực pháp luật nhưng bạn cảm thấy Tòa án giải quyết không thỏa đáng thì có quyền yêu cầu Viện kiểm sát làm thủ tục kháng nghị Tòa án xem xét lại quyết định của mình

Trân trọng!

5. Mua bán, chuyển nhượng đất nằm trong quy hoạch thiệt hại thuộc về ai ?

Thưa luật sư, Địa phương em là thành phố trực thuộc tỉnh: Cách đây 3 năm thành phố có 1 đề án là đền bù đất cho dân nhưng chưa được tỉnh phê duyệt. Vì thông tin không chính xác chính quyền xã ko nắm rõ thông tin người dân cũng tưởng mình có xuất đất đền bù của nhà nước.
Vì vậy xã đã đồng ý cho nhân dân mua bán phần đất đó. Mỗi hợp đồng mua bán đất của người dân đều được xã đóng dấu xác nhận chứng thực đàng hoàng. Nay Tỉnh mới ký quyết định là không phê duyệt đề án của thành phố đề ra.
Vậy là nhân dân ko có đất đền bù. Vậy phần đất đã mua bán của người dân là ko có thực.Xin hỏi luật sư là việc trên giải quyết như thế nào và ai sẽ chịu trách nhiệm? Thiệt hại cho người mua đất là rất nhiều. Bây giờ người bán đất cũng ko còn tiền để trả lại.

Tư vấn Mua bán, chuyển nhượng đất không nằm trong quy hoạch thiệt hại thuộc về ai

Luật sư tư vấn luật Đất đai qua điện thoại gọi số: 1900.6162

Trả lời:

Căn cứ Điều 117 Bộ luật Dân sự 2015 của Quốc hội:

“Điều 117. Điều kiện có hiệu lực của giao dịch dân sự

1. Giao dịch dân sự có hiệu lực khi có đủ các điều kiện sau đây:

a) Chủ thể có năng lực pháp luật dân sự, năng lực hành vi dân sự phù hợp với giao dịch dân sự được xác lập;

b) Chủ thể tham gia giao dịch dân sự hoàn toàn tự nguyện;

c) Mục đích và nội dung của giao dịch dân sự không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

2. Hình thức của giao dịch dân sự là điều kiện có hiệu lực của giao dịch dân sự trong trường hợp luật có quy định.

Căn cứ Điều 122 Bộ luật dân sự năm 2015:

“Điều 122. Giao dịch dân sự vô hiệu

Giao dịch dân sự không có một trong các điều kiện được quy định tại Điều 117 của Bộ luật này thì vô hiệu, trừ trường hợp Bộ luật này có quy định khác.

Căn cứ 132 Bộ luật dân sự năm 2015:

“Điều 132. Thời hiệu yêu cầu Toà án tuyên bố giao dịch dân sự vô hiệu

1. Thời hiệu yêu cầu Tòa án tuyên bố giao dịch dân sự vô hiệu quy định tại các Điều 125, 126, 127, 128 và 129 của Bộ luật này là 02 năm, kể từ ngày:

a) Người đại diện của người chưa thành niên, người mất năng lực hành vi dân sự, người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi, người bị hạn chế năng lực hành vi dân sự biết hoặc phải biết người được đại diện tự mình xác lập, thực hiện giao dịch;

b) Người bị nhầm lẫn, bị lừa dối biết hoặc phải biết giao dịch được xác lập do bị nhầm lẫn, do bị lừa dối;

c) Người có hành vi đe dọa, cưỡng ép chấm dứt hành vi đe dọa, cưỡng ép;

d) Người không nhận thức và làm chủ được hành vi của mình xác lập giao dịch;

đ) Giao dịch dân sự được xác lập trong trường hợp giao dịch dân sự không tuân thủ quy định về hình thức.

2. Hết thời hiệu quy định tại khoản 1 Điều này mà không có yêu cầu tuyên bố giao dịch dân sự vô hiệu thì giao dịch dân sự có hiệu lực.

3. Đối với giao dịch dân sự quy định tại Điều 123 và Điều 124 của Bộ luật này thì thời hiệu yêu cầu Tòa án tuyên bố giao dịch dân sự vô hiệu không bị hạn chế.

Căn cứ Điều 131 Bộ luật dân sự năm 2015:

“Điều 131. Hậu quả pháp lý của giao dịch dân sự vô hiệu

1. Giao dịch dân sự vô hiệu không làm phát sinh, thay đổi, chấm dứt quyền, nghĩa vụ dân sự của các bên kể từ thời điểm giao dịch được xác lập.

2. Khi giao dịch dân sự vô hiệu thì các bên khôi phục lại tình trạng ban đầu, hoàn trả cho nhau những gì đã nhận.

Trường hợp không thể hoàn trả được bằng hiện vật thì trị giá thành tiền để hoàn trả.

3. Bên ngay tình trong việc thu hoa lợi, lợi tức không phải hoàn trả lại hoa lợi, lợi tức đó.

4. Bên có lỗi gây thiệt hại thì phải bồi thường.

5. Việc giải quyết hậu quả của giao dịch dân sự vô hiệu liên quan đến quyền nhân thân do Bộ luật này, luật khác có liên quan quy định.

Như vậy theo quy định của pháp luật nếu bạn có căn cứ chứng minh giao dịch trên không đáp ứng điều kiện quy định tại điều 122 Bộ luật dân sự năm 2015 thì bạn có quyền làm đơn khởi kiện ra tòa án trong thời hiệu khởi kiện là 02 năm kể từ ngày hợp đồng được xác lập để bảo vệ quyền lợi của mình theo quy định. Và hai bên sẽ phải thực hiện nghĩa vụ theo Điều 137 Bộ luật dân sự năm 2005.

Trân trọng./.

Bộ phận tư vấn pháp luật đất đai - Luật Minh Khuê