1. Quy định pháp luật về các chức vụ trong quân đội nhân dân Việt Nam
Theo Điều 11 Luật Sĩ quan Quân đội nhân dân Việt Nam 1999, chức vụ cơ quan trong quân đội nhân dân Việt Nam gồm có:
- Bộ trưởng Bộ Quốc phòng;
- Tổng Tham mưu trưởng; Chủ nhiệm Tổng cục Chính trị;
- Chủ nhiệm Tổng cục, Tổng cục trưởng, Chính ủy Tổng cục;
- Tư lệnh Quân khu, Chính ủy Quân khu; Tư lệnh Quân chủng, Chính ủy Quân chủng; Tư lệnh Bộ đội Biên phòng, Chính ủy Bộ đội Biên phòng;
- Tư lệnh Quân đoàn, Chính ủy Quân đoàn; Tư lệnh Binh chủng, Chính ủy Binh chủng; Tư lệnh Vùng Hải quân, Chính ủy Vùng Hải quân;
- Sư đoàn trưởng, Chính ủy Sư đoàn; Chỉ huy trưởng Bộ chỉ huy quân sự tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây gọi là cấp tỉnh), Chính ủy Bộ chỉ huy quân sự cấp tỉnh; Chỉ huy trưởng Bộ chỉ huy Bộ đội Biên phòng cấp tỉnh, Chính ủy Bộ chỉ huy Bộ đội Biên phòng cấp tỉnh;
- Lữ đoàn trưởng, Chính ủy Lữ đoàn;
- Trung đoàn trưởng, Chính ủy Trung đoàn; Chỉ huy trưởng Ban chỉ huy quân sự huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh (sau đây gọi là cấp huyện), Chính trị viên Ban chỉ huy quân sự cấp huyện;
- Tiểu đoàn trưởng, Chính trị viên Tiểu đoàn;
- Đại đội trưởng, Chính trị viên Đại đội;
- Trung đội trưởng.
Trong đó:
- Chức vụ, chức danh tương đương với chức vụ quy định tại các điểm c, d và đ khoản 1 Điều 11 Luật Sĩ quan Quân đội nhân dân Việt Nam 1999.
- Chức vụ, chức danh tương đương với chức vụ quy định tại các điểm e, g, h, i, k và l khoản 1 Điều 11 Luật Sĩ quan Quân đội nhân dân Việt Nam 1999 .
Các chức vụ trong quân đội nhân dân Việt Nam được chia thành các cấp và có quy định cụ thể như sau:
- Cấp Trung ương:
+ Bộ trưởng Bộ Quốc phòng: Là người đứng đầu Bộ Quốc phòng, có trách nhiệm lãnh đạo và quản lý công tác quốc phòng trong nước.
+ Tổng Tham mưu trưởng: Là người đứng đầu Tổng cục Tham mưu và có trách nhiệm cung cấp thông tin, đề xuất và định hình chiến lược, kế hoạch và chiến thuật quân sự.
+ Chủ nhiệm Tổng cục Chính trị: Là người đứng đầu Tổng cục Chính trị và có trách nhiệm lãnh đạo công tác chính trị, tư tưởng và đạo đức trong quân đội.
- Cấp Tổng cục:
+ Chủ nhiệm Tổng cục: Là người đứng đầu Tổng cục và có trách nhiệm lãnh đạo và quản lý công tác của Tổng cục đó.
+ Tổng cục trưởng: Là người đứng đầu một Tổng cục cụ thể và có trách nhiệm lãnh đạo và quản lý công tác của Tổng cục đó.
+ Chính ủy Tổng cục: Là người đứng đầu phòng chính trị của Tổng cục và có trách nhiệm lãnh đạo công tác chính trị, tư tưởng và đạo đức trong Tổng cục.
- Cấp Quân khu:
+ Tư lệnh Quân khu: Là người đứng đầu một Quân khu và có trách nhiệm lãnh đạo và quản lý công tác của Quân khu đó
. + Chính ủy Quân khu: Là người đứng đầu phòng chính trị của Quân khu và có trách nhiệm lãnh đạo công tác chính trị, tư tưởng và đạo đức trong Quân khu.
- Cấp Quân chủng:
+ Tư lệnh Quân chủng: Là người đứng đầu một Quân chủng và có trách nhiệm lãnh đạo và quản lý công tác của Quân chủng đó.
+ Chính ủy Quân chủng: Là người đứng đầu phòng chính trị của Quân chủng và có trách nhiệm lãnh đạo công tác chính trị, tư tưởng và đạo đức trong Quân chủng.
- Cấp Bộ đội Biên phòng:
+ Tư lệnh Bộ đội Biên phòng: Là người đứng đầu Bộ đội Biên phòng và có trách nhiệm lãnh đạo và quản lý công tác của Bộ đội Biên phòng.
+ Chính ủy Bộ đội Biên phòng: Là người đứng đầu phòng chính trị của Bộ đội Biên phòng và có trách nhiệm lãnh đạo công tác chính trị, tư tưởng và đạo đức trong Bộ đội Biên phòng.
- Cấp Quân đoàn:
+ Tư lệnh Quân đoàn: Là người đứng đầu một Quân đoàn và có trách nhiệm lãnh đạo và quản lý công tác của Quân đoàn đó.
+ Chính ủy Quân đoàn: Là người đứng đầu phòng chính trị của Quân đoàn và có trách nhiệm lãnh đạo công tác chính trị, tư tưởng và đạo đức trong Quân đoàn.
- Cấp Binh chủng:
+ Tư lệnh Binh chủng: Là người đứng đầu một Binh chủng và có trách nhiệm lãnh đạo và quản lý công tác của Binh chủng đó.
+ Chính ủy Binh chủng: Là người đứng đầu phòng chính trị của Binh chủng và có trách nhiệm lãnh đạo công tác chính trị, tư tưởng và đạo đức trong Binh chủng.
- Cấp Vùng Hải quân:
+ Tư lệnh Vùng Hải quân: Là người đứng đầu một Vùng Hải quân và có trách nhiệm lãnh đạo và quản lý công tác của Vùng Hải quân đó.
+ Chính ủy Vùng Hải quân: Là người đứng đầu phòng chính trị của Vùng Hải quân và có trách nhiệm lãnh đạo công tác chính trị, tư tưởng và đạo đức trong Vùng Hải quân.
2. Mức lương của Đại tướng Quân đội nhân dân sau khi được nâng lương lần 1
Chức vụ "Đại tướng" trong quân đội nhân dân Việt Nam đặt ở một vị thế đỉnh cao của hệ thống cấp bậc quân sự, chỉ dành cho những cá nhân có thành tựu xuất sắc và đóng góp lớn trong lĩnh vực quân sự. Người giữ chức vụ này là người đứng đầu quân đội, chịu trách nhiệm lãnh đạo toàn bộ hoạt động quân sự của quốc gia.
Vai trò chủ yếu của Đại tướng là đảm bảo tổ chức và điều hành hiệu quả của quân đội, đồng thời bảo vệ an ninh và chủ quyền quốc gia. Họ định hình chiến lược và phát triển quân lực, xây dựng kế hoạch quân sự, đảm bảo sẵn sàng chiến đấu và đào tạo sĩ quan và lính.
Đại tướng tham gia quyết định về chiến lược quốc phòng, kế hoạch quân sự và triển khai chiến tranh. Họ đóng vai trò quan trọng trong việc xác định mục tiêu, phân công nhiệm vụ và điều phối lực lượng quân sự trong các chiến dịch và chiến lược quan trọng. Ngoài ra, Đại tướng lãnh đạo và quản lý các cơ quan, đơn vị và tổ chức quân đội, đảm bảo tuân thủ các quy định và chính sách quân sự, giám sát thực hiện nhiệm vụ và đảm bảo sự phối hợp hiệu quả giữa các cấp bậc và đơn vị trong quân đội.
Để đảm nhận chức vụ Đại tướng, người ta yêu cầu kiến thức chuyên môn sâu rộng về quân sự, kinh nghiệm lãnh đạo và khả năng ra quyết định trong tình hình phức tạp. Những người nắm giữ chức vụ này thường là những nhà lãnh đạo xuất sắc, có thành tích nổi bật và được công nhận trong ngành quân đội.
Bảng nâng lương cấp bậc quân hàm sĩ quan và cấp hàm cơ yếu ban hành kèm Thông tư 41/2023/TT-BQP hướng dẫn thực hiện mức lương cơ sở đối với các đối tượng đang hưởng lương hoặc phụ cấp quân hàm từ ngân sách nhà nước trong các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ Quốc phòng như sau:
| SỐ TT | ĐỐI TƯỢNG | NÂNG LƯƠNG LẦN 1 | NÂNG LƯƠNG LẦN 2 | ||
| Hệ số | Mức lương từ 01/7/2023 | Hệ số | Mức lương từ 01/7/2023 | ||
| 1 | Đại tướng | 11,00 | 19.800.000 | - | - |
| 2 | Thượng tướng | 10,40 | 18.720.000 | - | - |
| 3 | Trung tướng | 9,80 | 17.640.000 | - | - |
| Cấp hàm cơ yếu bậc 10 | 9,80 | ||||
| 4 | Thiếu tướng | 9,20 | 16.560.000 | - | - |
| Cấp hàm cơ yếu bậc 9 | |||||
| 5 | Đại tá | 8,40 | 15.120.000 | 8,60 | 15.480.000 |
| Cấp hàm cơ yếu bậc 8 | |||||
| 6 | Thượng tá | 7,70 | 13.860.000 | 8,10 | 14.580.000 |
| Cấp hàm cơ yếu bậc 7 | |||||
| 7 | Trung tá | 7,00 | 12.600.000 | 7,40 | 13.320.000 |
| Cấp hàm cơ yếu bậc 6 | |||||
| 8 | Thiếu tá | 6,40 | 11.520.000 | 6,80 | 12.240.000 |
| Cấp hàm cơ yếu bậc 5 | |||||
| 9 | Đại úy | 5,80 | 10.440.000 | 6,20 | 11.160.000 |
| 10 | Thượng úy | 5,35 | 9.630.000 | 5,70 | 10.260.000 |
Như vậy, Đại tướng Quân đội nhân dân Việt Nam được nhận mức lương là 19.800.000 đồng/ tháng sau khi được nâng lương lần 1.
3. Ai có quyền quyết định nâng lương cho Sĩ quan quân đội?
Quy định về thẩm quyền quyết định bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức, phong, thăng, giáng, tước quân hàm đối với sĩ quan được quy định cụ thể tại khoản 2 Điều 25 Luật Sĩ quan Quân đội nhân dân Việt Nam 1999. Cấp có thẩm quyền quyết định bổ nhiệm, phong, thăng quân hàm đến chức vụ, cấp bậc nào thì có quyền quyết định kéo dài thời hạn phục vụ tại ngũ, nâng lương, điều động, biệt phái, miễn nhiệm, giao chức vụ thấp hơn, giáng chức, cách chức, tước quân hàm, giáng cấp bậc quân hàm sĩ quan, cho thôi phục vụ tại ngũ, chuyển ngạch và giải ngạch sĩ quan dự bị đến chức vụ, cấp bậc đó. Vậy nên, theo quy định trên thì người có thẩm quyền quyết định bổ nhiệm, phong, thăng quân hàm đến chức vụ, cấp bậc nào thì có quyền quyết định nâng lương đến chức vụ, cấp bậc đó.
Bài viết liên quan: Lương của Đại tướng trong quân đội Việt Nam 2023 là bao nhiêu?
Trên đây là bài viết của Luật Minh Khuê về chủ đề: Sau khi được nâng lương lần 1 thì mức lương của Đại tướng Quân đội nhân dân. Nếu có bất kỳ thắc mắc nào về pháp luật xin vui lòng liên hệ với Luật Minh Khuê qua số hotline: 19006162 hoặc email: lienhe@luatminhkhue.vn. Chúng tôi luôn sẵn sàng hỗ trợ mọi thắc mắc của các bạn. Xin trân trọng cảm ơn.