1. Thu hồi thực phẩm thuộc trường hợp không bảo đảm an toàn
Dưới đây là các điểm đáng chú ý trong Thông tư 43/2018/TT-BCT ngày 15/11/2018 của Bộ Công thương về quản lý an toàn thực phẩm: Theo Thông tư này, sản phẩm thực phẩm không đảm bảo an toàn, do tổ chức hoặc cá nhân sản xuất kinh doanh, phải được thu hồi tự nguyện hoặc bắt buộc và xử lý theo quy định tại Điều 55 của Luật An toàn thực phẩm năm 2010.
Trong trường hợp chủ sản phẩm không thực hiện hoặc không thực hiện đầy đủ việc thu hồi sản phẩm không đảm bảo an toàn theo quyết định thu hồi bắt buộc của cơ quan có thẩm quyền, hoặc các trường hợp cấp thiết khác quy định tại Điều 55 Luật An toàn thực phẩm, cơ quan có thẩm quyền sẽ ban hành quyết định cưỡng chế thu hồi sản phẩm và tổ chức việc thu hồi. Sản phẩm sau khi được thu hồi sẽ được xử lý bằng một trong các hình thức sau: Sửa lỗi ghi nhãn; Chuyển mục đích sử dụng; Tái xuất; Tiêu huỷ. Trong trường hợp thu hồi tự nguyện, chủ sản phẩm có thể chọn một trong các hình thức xử lý sản phẩm sau thu hồi nêu trên.
Đối với việc thu hồi bắt buộc, trong vòng 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được báo cáo kết quả thu hồi sản phẩm, cơ quan sẽ ra quyết định thu hồi, phải có văn bản đồng ý với hình thức xử lý sản phẩm sau thu hồi mà chủ sản phẩm đề xuất. Trong trường hợp cơ quan không đồng ý với hình thức đề xuất của chủ sản phẩm, cơ quan sẽ có văn bản nêu rõ lý do không đồng ý và đề xuất hình thức xử lý sau thu hồi để chủ sản phẩm áp dụng. Điều này nhấn mạnh tầm quan trọng của sự thống nhất và sự hợp tác giữa cơ quan chức năng và chủ sản phẩm trong quá trình xử lý sản phẩm không đảm bảo an toàn, nhằm đảm bảo an toàn và sức khỏe của người tiêu dùng.
2. Hình thức xử lý sản phẩm sau khi thu hồi thực phẩm
Căn cứ theo quy định tại Điều 19 Thông tư 43/2018/TT-BCT sản phẩm cần được thu hồi và xử lý theo một trong các hình thức sau đây:
+ Khắc phục lỗi ghi nhãn: Được áp dụng khi sản phẩm vi phạm trong việc ghi nhãn so với hồ sơ tự công bố hoặc hồ sơ đăng ký bản công bố sản phẩm. Điều này có thể bao gồm việc sửa đổi hoặc bổ sung thông tin trên nhãn sản phẩm để đảm bảo rằng nó phản ánh chính xác các yếu tố như thành phần, hướng dẫn sử dụng, thông tin dinh dưỡng, hoặc các cảnh báo liên quan đến an toàn.
+ Chuyển mục đích sử dụng: Được áp dụng khi sản phẩm vi phạm có nguy cơ gây ảnh hưởng đến sức khỏe của người tiêu dùng khi sử dụng trong thực phẩm, nhưng vẫn có thể sử dụng trong lĩnh vực khác. Ví dụ, một loại nguyên liệu thực phẩm có thể được chuyển sang sử dụng trong sản xuất sản phẩm công nghiệp không liên quan đến thực phẩm, nhưng không thích hợp để tiêu thụ trực tiếp cho con người. Quá trình chuyển mục đích sử dụng này giúp tận dụng lại sản phẩm và giảm thiểu lãng phí, trong khi vẫn đảm bảo an toàn cho người tiêu dùng.
+ Tái xuất: Được áp dụng khi sản phẩm nhập khẩu không đáp ứng được chất lượng hoặc mức giới hạn an toàn theo hồ sơ tự công bố hoặc hồ sơ đăng ký bản công bố sản phẩm, hoặc gây ra nguy cơ cho sức khỏe của người tiêu dùng.
+ Tiêu hủy: Được áp dụng khi sản phẩm không đáp ứng được chỉ tiêu chất lượng hoặc mức giới hạn an toàn theo hồ sơ tự công bố hoặc hồ sơ đăng ký bản công bố sản phẩm, gây ra nguy cơ cho sức khỏe của người tiêu dùng, và không thể chuyển mục đích sử dụng hoặc tái xuất theo quy định. Điều này cũng áp dụng cho các trường hợp khẩn cấp khác quy định tại Điều 18 của Thông tư này.
- Trong trường hợp sản phẩm được thu hồi theo quy định tại Điều 16 của Thông tư này, chủ sản phẩm có quyền lựa chọn một trong các hình thức xử lý sản phẩm sau khi thu hồi, theo quy định tại khoản 1 của điều này. Điều này cho phép chủ sản phẩm có sự linh hoạt để chọn phương pháp xử lý phù hợp nhất với tình hình cụ thể của sản phẩm và đảm bảo an toàn cho người tiêu dùng.
- Trong trường hợp sản phẩm được thu hồi theo quy định tại Điều 17 của Thông tư này, cơ quan ra quyết định thu hồi phải phản hồi với chủ sản phẩm về hình thức xử lý sản phẩm sau thu hồi trong vòng 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được báo cáo kết quả thu hồi. Nếu không đồng ý với đề xuất của chủ sản phẩm, cơ quan này phải cung cấp lý do cụ thể và đề xuất hình thức xử lý thay thế.
3. Quy định về báo cáo kết quả xử lý sau thu hồi thực phẩm
Việc xử lý sản phẩm sau khi bị thu hồi được quy định tại Điều 20 Thông tư 43/2018/TT-BCT, theo quyết định thu hồi bắt buộc của cơ quan có thẩm quyền, phải được chủ sản phẩm hoàn thành trong thời hạn tối đa là 03 tháng, tính từ thời điểm cơ quan có thẩm quyền đồng ý với đề xuất về hình thức xử lý của chủ sản phẩm.
- Đối với việc khắc phục lỗi ghi nhãn: Trong trường hợp thu hồi tự nguyện: Sau khi hoàn thành việc khắc phục lỗi ghi nhãn, chủ sản phẩm phải gửi thông báo bằng văn bản, cung cấp thông tin chi tiết về tên, số lượng, và mẫu nhãn sản phẩm đã được sửa chữa đến cơ quan có thẩm quyền về an toàn thực phẩm. Sau thông báo này, chủ sản phẩm được phép tái phân phối sản phẩm. Trong trường hợp thu hồi bắt buộc: Sau khi hoàn thành việc khắc phục lỗi ghi nhãn, chủ sản phẩm cần gửi thông báo bằng văn bản, cung cấp thông tin chi tiết về tên, số lượng, và mẫu nhãn sản phẩm đã được sửa chữa đến cơ quan ra quyết định thu hồi sản phẩm. Trong vòng 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận thông báo của chủ sản phẩm, cơ quan ra quyết định thu hồi phải có văn bản đồng ý cho phép sản phẩm tiếp tục lưu thông. Nếu không đồng ý, cơ quan này phải cung cấp lý do chi tiết. Sau khi nhận được sự đồng ý từ cơ quan ra quyết định thu hồi, chủ sản phẩm phải thông báo bằng văn bản đến cơ quan có thẩm quyền về an toàn thực phẩm về việc được phép tiếp tục lưu thông sản phẩm. Sản phẩm chỉ được lưu thông sau khi có sự đồng ý từ cả hai cơ quan.
- Đối với việc chuyển mục đích sử dụng: Trong vòng 05 ngày làm việc, tính từ ngày hoàn thành việc chuyển đổi mục đích sử dụng của sản phẩm, chủ sản phẩm phải gửi báo cáo bằng văn bản về việc này, cung cấp thông tin chi tiết về tên, số lượng, thời gian, và lĩnh vực chuyển đổi mục đích sử dụng. Báo cáo cần đi kèm với hợp đồng mua bán và hóa đơn giữa chủ sản phẩm và bên mua đến cơ quan có thẩm quyền về an toàn thực phẩm hoặc cơ quan ra quyết định thu hồi sản phẩm. Bên mua sản phẩm chỉ được sử dụng theo mục đích đã được ghi trong hợp đồng và đã được báo cáo cho cơ quan có thẩm quyền.
- Đối với việc tái xuất: Trong vòng 05 ngày làm việc, tính từ ngày hoàn thành việc tái xuất sản phẩm, chủ sản phẩm phải gửi báo cáo bằng văn bản về việc tái xuất này, cung cấp thông tin chi tiết về tên, số lượng, quốc gia xuất xứ, thời gian tái xuất, và hồ sơ tái xuất đến cơ quan có thẩm quyền về an toàn thực phẩm và cơ quan ra quyết định thu hồi sản phẩm.
- Đối với việc tiêu hủy: Trong vòng 05 ngày làm việc, tính từ ngày hoàn thành việc tiêu hủy sản phẩm, chủ sản phẩm phải gửi báo cáo bằng văn bản về việc này, cung cấp thông tin chi tiết về tên, số lượng, thời gian và địa điểm tiêu hủy. Báo cáo cần kèm theo biên bản tiêu hủy sản phẩm đã được cơ quan thực hiện tiêu hủy xác nhận đến cơ quan có thẩm quyền về an toàn thực phẩm hoặc cơ quan ra quyết định thu hồi sản phẩm.
Ngoài ra, quý bạn đọc có thể tham khảo thêm bài viết: Quy định thu hồi và xử lý thực phẩm không bảo đảm an toàn thuộc thẩm quyền quản lý của Bộ y tế.
Nếu có bất cứ vấn đề pháp lý nào cần hỗ trợ, vui lòng liên hệ tới bộ phận tư vấn pháp luật trực tuyến qua số điện thoại: 1900.6162 hoặc gửi yêu cầu tới địa chỉ email: lienhe@luatminhkhue.vn. Trân trọng!