Trả lời:

Chào bạn, Cảm ơn bạn đã tin tưởng và gửi câu hỏi đề nghị tư vấn luật đến Bộ phận luật sư tư vấn pháp luật của Công ty Luật Minh Khuê. Nội dung câu hỏi của bạn đã được đội ngũ luật sư của Chúng tôi nghiên cứu và tư vấn cụ thể như sau:

1.Cơ sở pháp lý:

- Bộ luật lao động 2012

- Nghị định 176/2013/NĐ-CP Quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực y tế

- Nghị định 104/2003/NĐ-CP quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Pháp lệnh Dân số

- Quyết định số 181/ 2013/QĐ-TW của Bộ chính trị về xử lý kỷ luật đảng viên do Ban Chấp hành Trung ương ban hành

2. Nội dung tư vấn:

Vì bạn cung cấp thông tin chưa đủ là chị gái bạn có là đảng viên vì thế chúng tôi xin được tư vấn như sau:

Thứ nhất, nếu chị bạn không phải là công chức, viên chức hay đảng viên

>> Xem thêm:  Năm 2020, Viên chức sinh con thứ 3 thì có bị ảnh hưởng gì không ?

Đối với trường hợp này, chị bạn hoàn toàn có thể sinh con thứ ba vì theo quy định tại Điều 17 Nghị định 104/2003/NĐ-CP quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Pháp lệnh Dân số

Điều 17. Quyền và nghĩa vụ của mỗi cặp vợ chồng, cá nhân trong việc thực hiện kế hoạch hoá gia đình

1. Quyền và nghĩa vụ của mỗi cặp vợ chồng, cá nhân không tách rời nhau trong việc thực hiện kế hoạch hoá gia đình. Mỗi cặp vợ chồng, cá nhân có trách nhiệm thực hiện quyền và phải làm tròn nghĩa vụ của mình đối với Nhà nước và xã hội

2. Mỗi cặp vợ chồng và cá nhân có quyền:

a) Quyết định về thời gian sinh con, số con và khoảng cách giữa các lần sinh phù hợp với quy mô gia đình ít con, mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội và chính sách dân số của Nhà nước trong từng giai đoạn; phù hợp với lứa tuổi, tình trạng sức khoẻ, điều kiện học tập, lao động, công tác, thu nhập và nuôi dạy con của cặp vợ chồng, cá nhân trên cơ sở bình đẳng.

b) Lựa chọn, sử dụng biện pháp tránh thai phù hợp với điều kiện kinh tế, sức khoẻ, tâm lý và các điều kiện khác.

c) Được cung cấp thông tin và dịch vụ về kế hoạch hoá gia đình.

3. Mỗi cặp vợ chồng và cá nhân có nghĩa vụ:

a) Thực hiện quy mô gia đình ít con - có một hoặc hai con, no ấm, bình đẳng, tiến bộ, hạnh phúc và bền vững.

b) Sử dụng biện pháp tránh thai, thực hiện kế hoạch hoá gia đình.

c) Tôn trọng lợi ích của Nhà nước, xã hội, cộng đồng và lợi ích hợp pháp của cơ quan, tổ chức trong việc kiểm soát sinh sản và điều chỉnh quy mô dân số.

d) Thực hiện các quy định của pháp luật về dân số; các quy chế, điều lệ hoặc các hình thức khác của cơ quan, tổ chức; quy ước, hương ước của cộng đồng về dân số và kế hoạch hoá gia đình.

đ) Thực hiện các nghĩa vụ khác liên quan đến chăm sóc sức khoẻ sinh sản, kế hoạch hoá gia đình"

Theo điểm a Khoản 2 Điều này thì chị bạn hoàn toàn có quyền quyết định về số con

- Thứ hai, nếu chị bạn là đảng viên hoặc cán bộ, công chức, viên chức

+ Nếu chị bạn là Đảng viên

Theo Khoản 1 Điều 26 Quyết định số 181/2013/QĐ-TW của Bộ chính trị về xử lý kỷ luật đảng viên vi phạm quy định:

“Đảng viên vi phạm một trong các trường hợp sau gây hậu quả ít nghiêm trọng hoặc vi phạm trong trường hợp sinh con thứ ba (trừ trường hợp pháp luật có quy định khác) thì kỷ luật bằng hình thức khiển trách: …..”

Căn cứ tại Điểm c Khoản 10 Mục III Hướng dẫn số 09 –HD/UBKTTW ngày 06 tháng 06 năm 2013 của Uỷ ban kiểm tra trung ương hướng dẫn thực hiện một số điều của Quyết định spps 181 - QĐ/TW ngày 30 tháng 3 năm 2013 của Bộ chính trị về xử lý kỷ luật đảng viên vi phạm quy định về những trường hợp sau đây không vi phạm chính sách dân số và kế hoạch hóa gia đình:

“+) Cặp vợ chồng sinh con thứ ba, nếu cả hai hoặc một trong hai người thuộc dân tộc có dân số dưới 10.000 người hoặc thuộc dân tộc có nguy cơ suy giảm số dân (tỷ lệ sinh nhỏ hơn hoặc bằng tỷ lệ chết) theo công bố chính thức của Bộ Kế hoạch và đầu tư.

+) Cặp vợ chồng sinh lần thứ nhất mà sinh ba con trở lên.

+) Cặp vợ chồng đã có một con đẻ, sinh lần thứ hai mà sinh hai con trở lên.

+) Cặp vợ chồng sinh lần thứ ba trở lên, nếu tại thời điểm sinh chỉ có một con đẻ còn sống, kể cả con đẻ đã cho làm con nuôi.

+) Cặp vợ chồng sinh con lần thứ ba, nếu đã có hai con đẻ nhưng một hoặc cả hai con bị dị tật hoặc mắc bệnh hiểm nghèo không mang tính di truyền, đã được Hội đồng giam định y khoa cấp tỉnh hoặc cấp Trung ương xác nhận.

+) Cặp vợ chồng đã có con riêng (con đẻ):

- Sinh một con hoặc hai con, nếu một trong hai người đã có con riêng (con đẻ).

- Sinh một hoặc hai con trở lên trong cùng một lần sinh, nếu cả hai người đã có con riêng (con đẻ). Quy định này không áp dụng cho trường hợp hai người đã từng có hai con chung trở lên và các con hiện đang còn sống.

+) Phụ nữ chưa kết hôn sinh một hoặc hai con trở lên trong cùng một lần sinh.

+) Sinh con thứ ba trở lên trước ngày 19-01-1989 (ngày có hiệu lực thi hành Quyết định số 162 – QĐBT, ngày 18 -10 -1988 của Hội đồng Bộ trưởng “Về một số chính sách dân số và kế hoạch hóa gia đình”)”.

Như vậy, nếu bạn thuộc một trong các trường hợp quy định tại Điểm c Khoản 10 Mục III Hướng dẫn số 09/HD/UBKTTW ngày 06 tháng 06 năm 2013 thì bạn được phép sinh con thứ ba mà không vi phạm chính sách dân số và kế hoạch hóa gia đình. Nếu bạn không thuộc các trường hợp đó mà vẫn sinh con thứ ba, bạn sẽ bị xử lý kỷ luật theo quy định tại Khoản 1 Điều 26 Quyết định số 181 - QĐ/TW ngày 30 tháng 3 năm 2013.

+ Nếu chị bạn là cán bộ, công chức, viên chức

Trước đây khi thực hiện chính sách kế hoạch hóa gia đình nhà nước có chủ trương cấm sinh con thứ 3 đối với công nhân viên chức. Nếu sinh con thứ 3 thì sẽ chịu xử phạt hành chính phạt tiền, tước quyền sử dụng giấy phép, tước chứng chỉ hành nghề, cấm đảm nhiệm chức vụ, hay bị khiển trách kỷ luật của cơ quan nơi người đó đang đảm nhiệm chức vụ, đang công tác.

Tuy nhiên, khi Nghị định 176/2013/NĐ-CP có hiệu lực kể từ 31/12/2013 ra đời, thay thế Nghị định 114/2006/NĐ-CP (đã hết hiệu lực thi hành) về xử phạt vi phạm hành chính về dân số và trẻ em đã không đề cập gì đến việc “xử lý việc sinh con thứ ba” nữa.

>> Xem thêm:  Chúng ta đã học được những gì trước khi chào đời ?

Đây là một chính sách mở để đối phó với tình trạng già đi của dân số của Việt Nam trong tương lai. Do đó, những quy định xử lý việc sinh con thứ 3 cũng sẽ phải thay đổi đảm bảo tính thống nhất của pháp luật.

Điều này có nghĩa là pháp luật hiện tại không cấm việc sinh con thứ 3 đối với cán bộ, công chức, viên chức. Pháp luật hiện hành để mở chế độ sinh con thứ ba, nên cơ quan nơi người sinh con thứ ba không được viện cớ để xử lý đối với nhân viên cơ quan mình sinh cong thứ 3.

Tuy nhiên, hình thức xử lý cụ thể cho mỗi cán bộ, công chức, viên chức vi phạm được thực hiện theo quy định trong nội quy, quy chế làm việc của cơ quan, đơn vị đó đề ra nên cần tham khảo nội quy tại cơ quan người sinh con thứ ba đang làm việc. Vì vậy, bạn cần xem lại nội quy của cơ quan mình xem có quy định về vấn đề xử phạt viên chức sinh con thứ 3 hay không.

mình vừa sinh con thứ 3 tại huyện đô lương.tỉnh nghệ an.và phải nộp phạt 2.000.000. vậy cho mình hỏi nộp như vậy có đúng với luật quy định của nhà nước không xin luật sư vui lòng cho biết

Chào bạn, quy định về xử phạt vi phạm hành chính liên quan đến sinh con thứ ba đã được bãi bỏ bởi nghị định 176/2013/NĐ-CP , do đó nếu bạn bị xử phạt vi phạm hành chính bạn có thể khiếu nại liên quan đến quyết định cử phạt vi phạm hành chính vừa rồi. 

 Tôi xin được luật sư tư vấn về tình huống sau: Một cô giáo mầm non hiện tại đang mang bầu con thứ 3 được 7 tháng. Việc cô ấy bị khiển trách và luân chuyển trường sẽ phải thực hiện theo quy định. Tuy nhiên tôi muốn hỏi luật sư khi đang trong thời gian mang bầu chua sinh đã được tính là sinh con thứ 3 chưa. Nếu trong thời gian nay mà cô ấy có qđịnh luân chuyển ctác đến xã mà đường đi lại cực kỳ khó khăn (có thể gây đẻ non), thì có hợp lý không. Xin cảm on luật sư.

Trong trường hợp này, sinh con thứ ba được hiểu là đứa trẻ được sinh ra và còn sống sau 24h. Như vậy trong trường hợp này chị ấy chứ sinh con mà chỉ mới đang trong quá trình mang thai do đó chưa được các định là có sự kiện sinh con thứ ba do đó phía đơn vị bạn không được tự ý luôn chuyển công tác của cô giáo này. 

Mặt khác, theo quy định tại điều 6  Nghị định số: 158/2007/NĐ – CP quy định danh mục các vị trí công tác và thời hạn định kỳ chuyển đổi vị trí công tác đối với cán bộ, công chức,viên chức như sau:
"Điều 6. Những trường hợp chưa thực hiện việc định kỳ chuyển đổi vị trí công tác
1. Cán bộ, công chức, viên chức đang trong thời gian bị xem xét, xử lý kỷ luật.
2. Cán bộ, công chức, viên chức đang trong thời gian bị khởi tố, điều tra hoặc có liên quan đến công việc đang bị thanh tra, kiểm tra.
3. Cán bộ, công chức, viên chức đang điều trị bệnh hiểm nghèo theo quy định của Bộ Y tế, đi học dài hạn hoặc được cử đi biệt phái.
4. Cán bộ, công chức, viên chức nữ đang trong thời gian mang thai hoặc nuôi con dưới 36 tháng tuổi. Trường hợp phải nuôi con nhỏ dưới 36 tháng tuổi (do vợ mất hoặc trường hợp khách quan khác) thì cán bộ, công chức, viên chức nam cũng được áp dụng như cán bộ, công chức nữ quy định tại khoản này".

Như vậy trong trường hợp này, chị này đang mang thai nên đơn vị bạn sẽ không thực hiện việc chuyển đổi vị trí công tác. 

xin luật sư cho tôi hỏi tôi lam nhân viên trong nha trường. tôi có lam 1 năm ơ trường sau đo tôi sinh con thi hết hợp đồng.sau khi hết nghỉ 6 tháng thi nhà trường đạ ký lại hợp đồng cho tôi là 2 nămvà tôi bắt đầu đi làm từ tháng 3 năm 2015 đến nay. vây luật sư xin cho tôi hỏi tết nay tôi định về quê nhưng quy định nghị tết được 10 ngày từ ngày 3 tháng 2 năm 2016 đến ngày 13 tháng 2 năm 2016 tơi muốn xin nghỉ phép năm là 12 ngày phép như vậy có đước không xin luật sư giải đáp cho tôi tôi xin cảm ơn

 Theo quy định của bộ luật lao động liên quan đến thời gian nghỉ phép năm được quy định tại điều 111

"Điều 111. Nghỉ hằng năm

1. Người lao động có đủ 12 tháng làm việc cho một người sử dụng lao động thì được nghỉ hằng năm, hưởng nguyên lương theo hợp đồng lao động như sau:

a) 12 ngày làm việc đối với người làm công việc trong điều kiện bình thường;

b) 14 ngày làm việc đối với người làm công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm hoặc người làm việc ở những nơi có có điều kiện sinh sống khắc nghiệt theo danh mục do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội chủ trì phối hợp với Bộ Y tế ban hành hoặc lao động chưa thành niên hoặc lao động là người khuyết tật;

c) 16 ngày làm việc đối với người làm công việc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm hoặc người làm việc ở những nơi có điều kiện sinh sống đặc biệt khắc nghiệt theo danh mục do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội chủ trì phối hợp với Bộ Y tế ban hành.

2. Người sử dụng lao động có quyền quy định lịch nghỉ hằng năm sau khi tham khảo ý kiến của người lao động và phải thông báo trước cho người lao động.

3. Người lao động có thể thoả thuận với người sử dụng lao động để nghỉ hằng năm thành nhiều lần hoặc nghỉ gộp tối đa 03 năm một lần.

4. Khi nghỉ hằng năm, nếu người lao động đi bằng các phương tiện đường bộ, đường sắt, đường thủy mà số ngày đi đường cả đi và về trên 02 ngày thì từ ngày thứ 03 trở đi được tính thêm thời gian đi đường ngoài ngày nghỉ hằng năm và chỉ được tính cho 01 lần nghỉ trong năm".

Căn cứ vào quy định này, luật quy định nếu chị làm việc tại đó đủ 12 tháng, sẽ được nghỉ 12 ngày phép năm. Như vậy, đối với trường hợp này, bạn vẫn có thể được nghỉ phép năm và thỏa thuận xin nghỉ trước nếu như nó không phù hợp với lịch nghỉ hằng năm của công ty. 

Nếu hợp đồng một năm cũ của bạn mà bạn chưa nghỉ phép năm, có thể yêu cầu được thanh toán tiền lương những ngày chưa nghỉ hoặc được yêu cầu nghỉ bù, vấn đề này sẽ do các bên thỏa thuận. 

>> Xem thêm:  Cách tính thời gian đóng bảo hiểm xã hội tối thiểu (12 tháng) trước khi sinh con để hưởng chế độ thai sản ?

Trường hợp trong nội dung tư vấn có điều gì gây nhầm lẫn, chưa rõ ràng hoặc thông tin nêu trong nội dung tư vấn khiến quý khách chưa hiểu hết vấn đề hoặc/ và có sự vướng ngại, thắc mắc, chúng tôi rất mong nhận được ý kiến phản hồi của quý khách hàng.

Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với Luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài 24/7 gọi số1900.6162 hoặc liên hệ văn phòngđể nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê.

Rất mong nhận được sự hợp tác!

Trân trọng./.

Bộ phận Tư vấn Pháp luật dân sự - Công ty luật Minh Khuê 

>> Xem thêm:  Vợ sinh con thứ 3 có được hưởng chế độ thai sản không?