1. Quan hệ tình dục trong trường hợp nào thì bị xử phạt ?
Trả lời:
Bộ luật hình sự năm 2015, Bộ luật hình sự sửa đổi, bổ sung năm 2017 quy định:
Điều 27. Thời hiệu truy cứu trách nhiệm hình sự
1. Thời hiệu truy cứu trách nhiệm hình sự là thời hạn do Bộ luật này quy định mà khi hết thời hạn đó thì người phạm tội không bị truy cứu trách nhiệm hình sự.
2. Thời hiệu truy cứu trách nhiệm hình sự được quy định như sau:
a) 05 năm đối với tội phạm ít nghiêm trọng;
b) 10 năm đối với tội phạm nghiêm trọng;
c) 15 năm đối với tội phạm rất nghiêm trọng;
d) 20 năm đối với tội phạm đặc biệt nghiêm trọng.
3. Thời hiệu truy cứu trách nhiệm hình sự được tính từ ngày tội phạm được thực hiện. Nếu trong thời hạn quy định tại khoản 2 Điều này, người phạm tội lại thực hiện hành vi phạm tội mới mà Bộ luật này quy định mức cao nhất của khung hình phạt đối với tội ấy trên 01 năm tù, thì thời hiệu đối với tội cũ được tính lại kể từ ngày thực hiện hành vi phạm tội mới.
Nếu trong thời hạn quy định tại khoản 2 Điều này, người phạm tội cố tình trốn tránh và đã có quyết định truy nã, thì thời hiệu tính lại kể từ khi người đó ra đầu thú hoặc bị bắt giữ.
Thì đến thời điểm hiện tại bạn vẫn còn thời hiệu khởi kiện.
2. Tội phạm xâm hại tình dục ?
Trả lời:
1. Thanh niên đó có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo Điều 141 Bộ luật hình sự 2015 sửa đổi năm 2017 về tội hiếp dâm.
Điều 141. Tội hiếp dâm
1.50 Người nào dùng vũ lực, đe dọa dùng vũ lực hoặc lợi dụng tình trạng không thể tự vệ được của nạn nhân hoặc thủ đoạn khác giao cấu hoặc thực hiện hành vi quan hệ tình dục khác trái với ý muốn của nạn nhân, thì bị phạt tù từ 02 năm đến 07 năm.
2.51 Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 07 năm đến 15 năm:
a) Có tổ chức;
b) Đối với người mà người phạm tội có trách nhiệm chăm sóc, giáo dục, chữa bệnh;
c) Nhiều người hiếp một người;
d) Phạm tội 02 lần trở lên;
đ) Đối với 02 người trở lên;
e) Có tính chất loạn luân;
g) Làm nạn nhân có thai;
h) Gây thương tích, gây tổn hại cho sức khỏe hoặc gây rối loạn tâm thần và hành vi của nạn nhân mà tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 31% đến 60%;
i) Tái phạm nguy hiểm.
3.52 Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 12 năm đến 20 năm hoặc tù chung thân:
a) Gây thương tích, gây tổn hại cho sức khỏe hoặc gây rối loạn tâm thần và hành vi của nạn nhân mà tỷ lệ tổn thương cơ thể 61 % trở lên;
b) Biết mình bị nhiễm HIV mà vẫn phạm tội;
c) Làm nạn nhân chết hoặc tự sát.
4. Phạm tội đối với người từ đủ 16 tuổi đến dưới 18 tuổi, thì bị phạt tù từ 05 năm đến 10 năm.
Phạm tội thuộc một trong các trường hợp quy định tại khoản 2 hoặc khoản 3 Điều này, thì bị xử phạt theo mức hình phạt quy định tại các khoản đó.
5. Người phạm tội còn có thể bị cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm.
Đối với việc xác định tội hiếp dâm đã được coi là hoàn thành hay chưa, ở tội này đòi hỏi người phạm tội có hành vi giao cấu với nạn nhân nhưng không đòi hỏi hành vi giao cấu phải đã kết thúc về mặt sinh lí. Hành vi giao cấu là trái với ý muốn của người phụ nữ, người phụ nữ không chấp nhận hành vi giao cấu.
2. Trong trường hợp hai kết quả giám định khác nhau, có thể tiếp tục giám định lần thứ ba để kiểm tra hai kết quả giám định trước, ngoài ra, cần lấy lời khai của các nhân chứng (vì bạn nêu người nhà người bị hại phát hiện khi thanh niên đang thực hiện hành vi đó).
3. Tư vấn về việc xâm hại tình dục trẻ em bị truy cứu tội gì?
Trả lời:
Điều 13 Bộ luật Hình sự 2015, sửa đổi bổ sung 2017 quy định:
Điều 13. Phạm tội do dùng rượu, bia hoặc chất kích thích mạnh khác
Người phạm tội trong tình trạng mất khả năng nhận thức hoặc khả năng điều khiển hành vi của mình do dùng rượu, bia hoặc chất kích thích mạnh khác, thì vẫn phải chịu trách nhiệm hình sự.
Do đó, bạn của bạn thực hiện hành vi sờ vào âm hộ của đứa trẻ trong lúc say thì bạn của bạn vẫn phải chịu trách nhiệm về hành vi của mình theo quy định trên.
Điều 146 Bộ luật hình sự năm 2015 sửa đổi bổ sung 2017 quy định như sau:
Điều 146. Tội dâm ô đối với người dưới 16 tuổi
1. Người nào đủ 18 tuổi trở lên mà có hành vi dâm ô đối với người dưới 16 tuổi không nhằm mục đích giao cấu hoặc không nhằm thực hiện các hành vi quan hệ tình dục khác, thì bị phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm.
2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 03 năm đến 07 năm:
a) Phạm tội có tổ chức;
b) Phạm tội 02 lần trở lên;
c) Đối với 02 người trở lên;
d) Đối với người mà người phạm tội có trách nhiệm chăm sóc, giáo dục, chữa bệnh;
đ) Gây rối loạn tâm thần và hành vi của nạn nhân mà tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 31% đến 60%59;
e) Tái phạm nguy hiểm.
3. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 07 năm đến 12 năm:
a) Gây rối loạn tâm thần và hành vi của nạn nhân mà tỷ lệ tổn thương cơ thể 61% trở lên60;
b) Làm nạn nhân tự sát.
4. Người phạm tội còn có thể bị cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm.
Hành vi dâm ô trẻ em là hành vi sờ, chạm, bóp.. vào bộ phận sinh dục của trẻ mà không thực hiện hành vi giao cấu, hoặc bắt trẻ phải xem, nhín hành vi dâm ô của mình mà không thực hiện hành vi giao cấu với trẻ em. Như vậy, hành vi của người bạn của bạn là hành vi dâm ô trẻ em. Nếu bạn của bạn đã thành niên (đủ 18 tuổi trở lên) thì người đó phải chịu TNHS theo Khoản 1 Điều 146 BLHS nêu trên. Khung hình phạt là phạt tù từ sáu tháng đến ba năm.
Nếu bạn của bạn chưa thành niên thì hành vi trên không thỏa mãn cấu thành tội phạm dâm ô với trẻ em (vì chủ thể của tội này là người đã thành niên) nên bạn của bạn không bị truy cứu TNHS về hành vi này.
4. Tư vấn về việc bị uy hiếp và quấy rối tình dục?
Trả lời:
Thứ nhất, bạn muốn tố cáo anh ta, bạn cần tố cáo anh ta vì tội gì ? Như vậy cần hiểu các yếu tố cấu thành tội phạm là gì? Cấu thành tội phạm là tổng hợp các dấu hiệu pháp lý đặc trưng của những tội phạm cụ thể được quy định trong bộ luật Hình sự, các yếu tố cấu thành tội phạm bao gồm:
Khách thể của tội phạm: là các quan hệ xã hội được bộ luật Hình sự bảo vệ bị tội phạm xâm hại gây nên thiệt hại hoặc đe dọa gây nên thiệt hại trong chừng mực nhất định.
Mặt khác quan của tội phạm: Là những biểu hiện bên ngoài của tội phạm bao gồm: hành vi nguy hiểm cho xã hội; hậu quả nguy hiểm cho xã hội; mối quan hệ giữa hành vi và hậu quả; thời gian, không gian, hoàn cảnh, địa điểm, công cụ phương tiện, phương pháp thủ đoạn khi thực hiện phạm tội;
Mặt chủ quan của tội phạm: Những biểu hiện tâm lý bên trong của tội phạm, bao gồm: Lỗi, động cơ, mục đích của tội phạm.
Chủ thể của tội phạm: Là con người cụ thể khi thực hiện tội phạm, bao gồm: Các dấu hiệu năng lực trách nhiệm hình sự và độ tuổi mà Bộ Luật hình sự quy định.
Trong tình huống của bạn, anh ta đều đáp ứng các yếu tố để cấu thành tội phạm, bạn có thể kiện anh ta về tội sử dụng trái phép thông tin trên mạng và trong máy tính có tổ chức - bởi có sự giúp đỡ của chị T theo quy định tại Điều 340 Bộ luật hình sự 2015 sửa đổi bổ sung năm 2017 :
Điều 340. Tội sửa chữa và sử dụng giấy chứng nhận, các tài liệu của cơ quan, tổ chức
1. Người nào sửa chữa, làm sai lệch nội dung hộ chiếu, thị thực, hộ khẩu, hộ tịch, các loại giấy chứng nhận hoặc tài liệu của cơ quan, tổ chức và sử dụng giấy tờ đó thực hiện tội phạm hoặc đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi này hoặc đã bị kết án về tội này, chưa được xóa án tích mà còn vi phạm, thì bị phạt cảnh cáo, phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng, phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm.
2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 02 năm đến 05 năm:
a) Phạm tội 02 lần trở lên;
b) Sử dụng giấy tờ, tài liệu đã bị sửa chữa hoặc làm sai lệch thực hiện tội phạm rất nghiêm trọng hoặc tội phạm đặc biệt nghiêm trọng.
3. Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng, cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm.
Bạn có thể tố cáo anh ta mà không cần cung cấp thông tin cụ thể bởi theo quy định của Luật Tố tụng hình sự 2015 thì bạn có nghĩa vụ cung cấp thông tin có liên quan mà bạn có, tức là bạn cung cấp những tin nhắn, tấm hình chân dung anh ta, và hình ảnh của bạn mà anh ta sử dụng trên mạng:
Điều 479. Quyền và nghĩa vụ của người tố cáo
1. Người tố cáo có quyền:
a) Gửi đơn hoặc trực tiếp tố cáo với cơ quan, người có thẩm quyền;
b) Yêu cầu giữ bí mật họ tên, địa chỉ, bút tích của mình;
c) Được nhận quyết định giải quyết tố cáo;
d) Yêu cầu cơ quan có thẩm quyền tiến hành tố tụng bảo vệ khi bị đe doạ, trù dập, trả thù.
2. Người tố cáo có nghĩa vụ:
a) Trình bày trung thực về nội dung tố cáo, cung cấp thông tin, tài liệu liên quan đến việc tố cáo;
b) Nêu rõ họ tên, địa chỉ của mình;
c) Chịu trách nhiệm trước pháp luật nếu cố ý tố cáo sai sự thật.
Trân trọng./.
5. Giải quyết quan hệ tình cảm với người nước ngoài ?
Trả lời:
Theo quy định pháp luật áp dụng đối với quan hệ dân sự có yếu tố nước ngoài trong Bộ luật dân sự năm 2015 tại điều 687: Bồi thường thiệt hại ngoài hợp đồng
1. Các bên được thỏa thuận lựa chọn pháp luật áp dụng cho việc bồi thường thiệt hại ngoài hợp đồng, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này. Trường hợp không có thỏa thuận thì pháp luật của nước nơi phát sinh hậu quả của sự kiện gây thiệt hại được áp dụng.
2. Trường hợp bên gây thiệt hại và bên bị thiệt hại có nơi cư trú, đối với cá nhân hoặc nơi thành lập, đối với pháp nhân tại cùng một nước thì pháp luật của nước đó được áp dụng.
Điều kiện để xác định bồi thường ngoài hợp đồng trong trường hợp của bạn được xác định như sau:
Thứ nhất, có thiệt hại xảy ra: thiệt hại do bị tổn thất về tinh thần theo như bên kia đã nói.
Thứ hai, hành vi gây thiệt hại là hành vi trái pháp luật: hành vi của bạn không được coi là trái với quy định của pháp luật.
Thứ ba, có lỗi của người gây thiệt hại. Ở đây hành vi của bạn không có yếu tố lỗi
Thứ tư, có mối liên hệ nhân quả giữa thiệt hại và hành vi trái pháp luật tức là thiệt hại xảy ra là kết quả của hành vi trái pháp luật hay ngược lại hành vi trái pháp luật là nguyên nhân của thiệt hại xảy ra.
Ở đây hành vi của bạn không trái pháp luật nên thiệt hại xảy ra không phải do bạn gây ra.
=>Từ các điều kiện trên thì bạn không vi phạm pháp luật và bạn không phải bồi thường bất kỳ một khoản tiền nào.
Trên đây là tư vấn của Luật Minh Khuê. Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài điện thoại số: 1900.6162 để được giải đáp.
Rất mong nhận được sự hợp tác!
Trân trọng./.
Bộ phận tư vấn pháp luật hình sự - Công ty luật Minh Khuê.