1. Sinh viên đại học các chuyên ngành nào sẽ không phải đóng học phí?

Nhằm bảo tồn, duy trì và phát triển các ngành học đặc thù hoặc các ngành học ít thu hút thí sinh theo các thống kê, nhà nước và một số cơ sở giáo dục đào tạo đã tạo ra chính sách hỗ trợ học phí và các biện pháp hỗ trợ khác dành cho sinh viên chọn lựa các ngành này. Chính sách miễn, giảm học phí theo các chuyên ngành và đối tượng đã tạo ra một hiệu ứng tích cực đối với học sinh trên khắp cả nước, giúp giảm bớt khó khăn và gánh nặng về mặt kinh tế cho các học sinh, đồng thời thúc đẩy họ có động lực học tốt hơn. Theo Điều 15 của Nghị định 81/2021/NĐ-CP, các chuyên ngành miễn học phí cho sinh viên bao gồm:

- Chuyên ngành Tư tưởng Hồ Chí Minh và Mác-Lê nin.

- Chuyên ngành Lao, Phong, Tâm thần, Pháp y tâm thần, Giám định pháp Y, Giải phẫu bệnh tại các cơ sở đào tạo công lập theo chỉ tiêu đặt hàng của Nhà nước.

Ngoài ra, các sinh viên thuộc một số trường sau cũng được miễn học phí khi tham gia các cơ sở đào tạo đại học công lập:

- Sinh viên hệ cử tuyển.

- Sinh viên học tại các cơ sở giáo dục đại học người dân tộc thiểu số mà có cha/mẹ hoặc cả cha và mẹ hoặc ông bà (nếu ở cùng) thuộc hộ nghèo hoặc hộ cận nghèo.

- Sinh viên là người dân tộc thiểu số rất ít người, được quy định tại khoản 1 Điều 2 của Nghị định 57/2017/NĐ-CP, bao gồm Pu Péo, Cống, Mảng, Si La, Bố Y, Cờ Lao, La Ha, Ơ Đu, Ngái, Chứt, Brâu, Rơ Măm, Lự, Pà Thẻn, La Hủ, Lô Lô.

Tuy nhiên, nhiều ngành đào tạo tài năng và khoa học cơ bản, mặc dù khó tuyển sinh và quan trọng, như các ngành sư phạm, cử nhân Toán, Vật lý, Văn học,... thường ít nhận được sự quan tâm đầu tư do hiệu suất tài chính thấp. Vì vậy, Bộ Giáo dục và Đào tạo nên xem xét ưu tiên đầu tư vào những ngành này để thu hút học sinh giỏi thông qua việc miễn giảm học phí và cung cấp học bổng.

 

2. Các ngành học giảm 70% và 50% học phí cho sinh viên

(1) Các ngành học giảm 70% học phí cho sinh viên

Bên cạnh các ngành được miễn học phí, hiện nay cũng có nhiều ngành giảm học phí cho sinh viên lên đến 70%. Cụ thể, theo khoản 1 của Điều 16 trong Nghị định 81/2021/NĐ-CP, quy định rằng các ngành học giảm 70% học phí cho sinh viên bao gồm:

- Các ngành nghệ thuật truyền thống và đặc thù trong các cơ sở giáo dục có đào tạo về văn hóa và nghệ thuật, như nhạc công kịch hát dân tộc, nhạc công truyền thống Huế, đờn ca tài tử Nam Bộ, diễn viên sân khấu kịch hát, nghệ thuật ca trù, nghệ thuật biểu diễn dân ca, nghệ thuật bài chòi, và biểu diễn nhạc cụ truyền thống.

- Các chuyên ngành nhã nhạc cung đình, tuồng, chèo, cải lương, múa, và xiếc.

- Một số nghề học nặng nhọc, độc hại và nguy hiểm đối với giáo dục nghề nghiệp, theo danh mục nghề học nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm do Bộ Lao động, Thương binh và Xã hội quy định.

Ngoài ra, chế độ giảm 70% học phí cũng áp dụng cho sinh viên là người dân tộc thiểu số, trừ trường hợp người dân tộc thiểu số rất ít người, ở các thôn/bản đặc biệt khó khăn, xã khu vực III vùng dân tộc miền núi, và xã đặc biệt khó khăn ở vùng bãi ngang ven biển và hải đảo.

(2) Đối tượng được giảm 50% học phí đại học

Dựa vào quy định tại khoản 2 của Điều 16 trong Nghị định 81/2021/NĐ-CP, sinh viên có cha hoặc mẹ là cán bộ, công chức, viên chức, hoặc công nhân và đang được hưởng trợ cấp thường xuyên do tai nạn lao động hoặc mắc bệnh nghề nghiệp, sẽ được hưởng ưu đãi giảm 50% học phí tại các cơ sở đào tạo đại học công lập.

 

4. Mức trần học phí đại học

Căn cứ khoản 2 Điều 11 Nghị định 81/2021/NĐ-CP, mức trần học phí của các trường công lập năm học 2022 - 2023 được quy định như sau:

Đơn vị: Nghìn đồng/tháng

Khối ngành

Ngành học

Trường đại học công lập

Chưa bảo đảm chi thường xuyên

Tự bảo đảm chi thường xuyên

Tự bảo đảm chi thường xuyên và chi đầu tư

I

Đào tạo giáo viên và Khoa học giáo dục

1.250

2.500

3.125

II

Nghệ thuật

1.200

2.400

3.000

III

Kinh doanh và quản lý, pháp luật

1.250

2.500

3.125

IV

Khoa học sự sống, khoa học tự nhiên

1.350

2.700

3.375

V

Toán và thống kê, máy tính và công nghệ thông tin, kỹ thuật, công nghệ kỹ thuật, sản xuất và chế biến, kiến trúc và xây dựng, nông lâm nghiệp và thủy sản, thú y

1.450

2.900

3.625

VI.1

Khối ngành sức khỏe khác

1.850

3.700

4.625

VI.2

Y dược

2.450

4.900

6.125

VII

Nhân văn, báo chí và thông tin, khoa học xã hội và hành vi, dịch vụ xã hội, khách sạn, du lịch, dịch vụ vận tải, thể dục thể thao, môi trường và bảo vệ môi trường

1.200

2.400

3.000

Khi học trực tuyến (online), các trường sẽ xác định mức học phí dựa trên chi phí thực tế phát sinh một cách hợp lý, không vượt quá mức học phí tương ứng với từng khối ngành theo mức độ tự chủ tài chính.

 

5. Chính sách hỗ trợ học sinh, sinh viên năm học mới

Trong cuộc họp về học phí và sách giáo khoa cho năm học mới, Phó Thủ tướng Chính phủ Trần Hồng Hà đã ra chỉ đạo cụ thể. Ông yêu cầu Bộ Giáo dục và Đào tạo tập trung triển khai Nghị quyết số 74/NQ-CP của Chính phủ và cùng với Bộ Tư pháp, Bộ Tài chính, Bộ Lao động, Thương binh và Xã hội, cùng các cơ quan liên quan, họ phải thực hiện sửa đổi và bổ sung Nghị định số 81/2021/NĐ-CP theo trình tự và thủ tục rút gọn, phải hoàn thành trước ngày 30/5/2023. Mục tiêu chính là để cho phép địa phương và các cơ sở giáo dục và đào tạo có cơ sở quyết định về thời gian và mức thu học phí trong năm học 2023 - 2024.

Trong quá trình này, cần tiến hành một đánh giá cẩn cơ, tổng thể và toàn diện để đề xuất chính sách và lộ trình thu học phí phù hợp với khả năng chi trả của người dân, đặc biệt là trong lĩnh vực giáo dục mầm non và giáo dục phổ thông.

Đồng thời, cần thiết phải thiết lập các cơ chế hỗ trợ cho các đối tượng chính sách, người nghèo, và các vùng khó khăn để đảm bảo thực hiện chủ trương nhân văn và ưu việt của Đảng và Nhà nước trong việc phổ cập giáo dục mầm non, tiểu học và trung học cơ sở.

Cũng quan trọng là tăng cường xã hội hóa giáo dục và tạo điều kiện cho sự tự chủ của các cơ sở giáo dục công lập ở các vùng có điều kiện thuận lợi. Đồng thời, cần tập trung đầu tư từ ngân sách nhà nước vào phát triển giáo dục ở các vùng khó khăn, miền núi, vùng sâu, vùng xa, và vùng dân tộc thiểu số. Để giúp đối phó với việc tăng học phí tại các trường mầm non và trường phổ thông công lập, đặc biệt là đối với các đối tượng chính sách và các học sinh khó khăn, cần thiết phải cung cấp khoản bù đắp từ ngân sách nhà nước.

Trong mảng học phí đại học và giáo dục nghề nghiệp, cần thiết phải xây dựng lộ trình phù hợp để áp dụng chính sách học phí theo hướng tính đúng và tính đủ. Điều này nhằm mục tiêu thúc đẩy và nâng cao chất lượng giáo dục đại học và nghề nghiệp.

Hơn nữa, cần triển khai các cơ chế và chính sách hỗ trợ thích hợp như học bổng, miễn, giảm học phí và cung cấp kinh phí từ các chương trình mục tiêu. Cần cũng xem xét triển khai chương trình tín dụng ưu đãi cho sinh viên. Điều quan trọng khác là đảm bảo các Bộ, ngành, tổ chức và doanh nghiệp không giảm cơ hội tiếp cận đại học, đặc biệt là đại học chất lượng cao, đối với các đối tượng chính sách, học sinh nghèo học giỏi và người yếu thế.

Bài viết liên quan: Điều kiện để sinh viên được miễn giảm học phí theo quy định của pháp luật hiện nay

Trên đây là toàn bộ nội dung bài viết của Luật Minh Khuê về vấn đề: Sinh viên đại học các chuyên ngành nào sẽ không phải đóng học phí? Ngoài ra, Luật Minh Khuê xin tiếp nhận yêu cầu tư vấn của quý khách hàng thông qua số hotline: 1900.6162 hoặc email: lienhe@luatminhkhue.vn. Xin trân trọng cảm ơn đã quan tâm theo dõi bài viết của chúng tôi!