>> Luật sư tư vấn pháp luật lao động, gọi: 1900.6162
Luật sư tư vấn:
1. Thời hạn sử dụng của sổ bảo hiểm xã hội?
Theo quy định tại Điều 61 Luật Bảo hiểm xã hội năm 2014 về bảo lưu thời gian đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc nếu thuộc một trong hai trường hợp sau:
(1) Người lao động khi nghỉ việc mà chưa đủ điều kiện để hưởng lương hưu, chưa đủ điều kiện hưởng lương hưu khi suy giảm khả năng lao động tại Điều 54 và Điều 55 Luật Bảo hiểm xã hội năm 2014.
(2) Chưa hưởng bảo hiểm xã hội một lần theo quy định tại Điều 60 Luật Bảo hiểm xã hội năm 2014:
+ Đủ tuổi hưởng lương hưu theo quy định tại các khoản 1, 2 và 4 Điều 54 Luật Bảo hiểm xã hội năm 2014 mà chưa đủ 20 năm đóng bảo hiểm xã hội hoặc theo quy định tại khoản 3 Điều 54 mà chưa đủ 15 năm đóng bảo hiểm xã hội và không tiếp tục tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện.
+ Ra nước ngoài để định cư
+ Người đang bị mắc một trong những bệnh nguy hiểm đến tính mạng như ung thư, bại liệt, xơ gan cổ chướng, phong, lao nặng, nhiễm HIV đã chuyển giai đoạn AIDS và những bệnh khác theo quy định của Bộ Y tế.
+ Trường hợp người lao động là sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp quân đội nhân dân; sĩ quan, hạ sĩ quan nghiệp vụ, sĩ quan, hạ sĩ quan chuyên môn kỹ thuật công an nhân dân; người làm công tác cơ yếu hưởng lương như đối với quân nhân; hạ sĩ quan, chiến sĩ quân đội nhân dân; hạ sĩ quan, chiến sĩ công an nhân dân phục vụ có thời hạn; học viên quân đội, công an, cơ yếu đang theo học được hưởng sinh hoạt phí khi phục viên, xuất ngũ, thôi việc mà không đủ điều kiện để hưởng lương hưu.
Hay tại Điều 78 Luật Bảo hiểm xã hội năm 2014 quy định về bảo lưu thời gian đóng bảo hiểm xã hội, tạm dừng, hưởng tiếp lương hưu như sau:
(1) Người lao động dừng đóng bảo hiểm xã hội tự nguyện mà chưa đủ điều kiện để hưởng lương hưu quy định tại Điều 73 Luật Bảo hiểm xã hội năm 2014.
(2) Chưa nhận bảo hiểm xã hội một lần theo quy định tại Điều 77 Luật Bảo hiểm xã hội năm 2014:
+ Đủ điều kiện về tuổi theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 73 Luật Bảo hiểm xã hội năm 2014 nhưng chưa đủ 20 năm đóng bảo hiểm xã hội mà không tiếp tục tham gia bảo hiểm xã hội.
+ Ra nước ngoài để định cư
+ Người đang bị mắc một trong những bệnh nguy hiểm đến tính mạng như ung thư, bại liệt, xơ gan cổ chướng, phong, lao nặng, nhiễm HIV đã chuyển sang giai đoạn AIDS và những bệnh khác theo quy định của Bộ Y tế.
Có thể hiểu rằng, sổ bảo hiểm xã hội không có quy định về thời hạn. Cho nên, việc bạn không đóng bảo hiểm xã hội liên tục thì vẫn có thể tiếp tục đóng.
2. Các trường hợp tạm dừng đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc
Các trường hợp tạm dừng đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc được quy định tại Điều 88 Luật Bảo hiểm xã hội năm 2014:
+ Người sử dụng lao động đang gặp khó khăn phải tạm dừng sản xuất, kinh doanh dẫn đến việc người lao động và người sử dụng lao động không có khả năng đóng bảo hiểm xã hội thì tạm dừng đóng vào quỹ hưu trí và tử tuất:
(1) Tạm dừng sản xuất, kinh doanh từ 01 tháng trở lên do gặp khó khăn khi thay đổi cơ cấu, công nghệ hoặc do khủng hoảng, suy thoái kinh tế hoặc thực hiện chính sách của Nhà nước khi tái cơ cấu nền kinh tế hoặc thực hiện cam kết quốc tế;
(2) Gặp khó khăn do thiên tai, hỏa hoạn, dịch bệnh, mất mùa.
Nhưng trong trường hợp này mà muốn tạm dừng đóng bảo hiểm xã hội thì phải thỏa mãn một trong các điều kiện sau:
(1) Không bố trí được việc làm cho người lao động, trong đó số lao động thuộc diện tham gia bảo hiểm xã hội phải tạm thời nghỉ việc từ 50% tổng số lao động có mặt trước khi tạm dừng sản xuất, kinh doanh trở lên;
(2) Bị thiệt hại trên 50% tổng giá trị tài sản do thiên tai, hỏa hoạn, dịch bệnh, mất mùa gây ra (không kể giá trị tài sản là đất).
+ Người lao động đang tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc mà bị tạm giam thì người lao động và người sử dụng lao động được tạm dừng đóng bảo hiểm xã hội.
Nếu cơ quan có thẩm quyền xác định người lao động bị oan, sai thì phải tiến hành đóng bù bảo hiểm xã hội cho thời gian bị tạm giam. Số tiền đóng bù bảo hiểm xã hội cho thời gian bị tạm giam và số tiền đóng bù không phải tính lãi chậm đóng.
3. Thời gian tạm dừng đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc tối đa
Theo quy định tại khoản 3 Điều 16 Nghị định 115/2015/NĐ-CP ngày 11 tháng 11 năm 2015 quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo hiểm xã hội về bảo hiểm xã hội bắt buộc, tạm dừng đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc:
Thời gian tạm dừng đóng vào quỹ hưu trí và tử tuất theo tháng và không quá 12 tháng. Trong thời gian tạm dừng đóng vào quỹ hưu trí và tử tuất, người sử dụng lao động vẫn đóng vào quỹ ốm đau và thai sản, quỹ tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp.
Người sử dụng lao động và người lao động đủ điều kiện hưởng chế độ hưu trí và tử tuất hoặc chấm dứt hợp đồng lao động thực hiện đóng bù cho thời gian tạm dừng đóng để giải quyết chế độ cho người lao động trong thời gian tạm dừng đóng.
Hết thời hạn tạm dừng đóng thì người sử dụng lao động và người lao động tiếp tục đóng bảo hiểm xã hội và đóng bù cho thời gian tạm dừng đóng, số tiền đóng bù không phải tính lãi chậm đóng theo quy định tại khoản 3 Điều 122 Luật Bảo hiểm xã hội năm 2014. Tham khảo bài viết liên quan: Được hưởng trợ cấp BHXH một lần thì có được thêm trợ cấp thôi việc hay không ?
Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với Luật sư tư vấn pháp luật bảo hiểm xã hội trực tuyến qua tổng đài 24/7 gọi số: 1900.6162 hoặc gửi qua email: Tư vấn pháp luật lao động bảo hiểm qua Email để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê. Rất mong nhận được sự hợp tác! Trân trọng./.