1. Khi ly hôn có được chia tài sản trên đất không ?

Thưa luật sư, tôi và chồng lấy nhau được 20 năm, do có mâu thuẫn nên quyết đinh ly hôn. Hiện nay, tôi và chồng có 2 người con đang học đại học, ngôi nhà hiện đang ở là do 2 vợ chồng xây dựng nhưng sổ đỏ thì mang tên bố chồng tôi, đồ đạc trong gia đình là do tôi mua sắm.
Vậy. Tôi muốn hỏi, trong trường hợp này, chồng tôi đâm đơn ly hôn thì tài sản được chia như thế nào ? ( mảnh đất đó được bố chồng tôi di chúc cho chồng tôi và anh chồng mỗi người 1 nửa (400m2)).
Xin trân trọng cảm ơn và mong được sự tư vấn giúp đỡ của Luật Minh Khuê.

Sổ đỏ đứng tên bố chồng khi ly hôn có được chia tài sản trên đất không ?

Luật sư tư vấn thủ tục ly hôn và phân chia tài sản, gọi:1900.6162

Trả lời:

Để biết được tài sản chung của vợ chồng bạn được chia như thế nào, bạn căn cứ vào Điều 59 Luật hôn nhân và gia đình 2014.

Điều 59. Nguyên tắc giải quyết tài sản của vợ chồng khi ly hôn

1. Trong trường hợp chế độ tài sản của vợ chồng theo luật định thì việc giải quyết tài sản do các bên thỏa thuận; nếu không thỏa thuận được thì theo yêu cầu của vợ, chồng hoặc của hai vợ chồng, Tòa án giải quyết theo quy định tại các khoản 2, 3, 4 và 5 Điều này và tại các điều 60, 61, 62, 63 và 64 của Luật này.

Trong trường hợp chế độ tài sản của vợ chồng theo thỏa thuận thì việc giải quyết tài sản khi ly hôn được áp dụng theo thỏa thuận đó; nếu thỏa thuận không đầy đủ, rõ ràng thì áp dụng quy định tương ứng tại các khoản 2, 3, 4 và 5 Điều này và tại các điều 60, 61, 62, 63 và 64 của Luật này để giải quyết.

2. Tài sản chung của vợ chồng được chia đôi nhưng có tính đến các yếu tố sau đây:

a) Hoàn cảnh của gia đình và của vợ, chồng;

b) Công sức đóng góp của vợ, chồng vào việc tạo lập, duy trì và phát triển khối tài sản chung. Lao động của vợ, chồng trong gia đình được coi như lao động có thu nhập;

c) Bảo vệ lợi ích chính đáng của mỗi bên trong sản xuất, kinh doanh và nghề nghiệp để các bên có điều kiện tiếp tục lao động tạo thu nhập;

d) Lỗi của mỗi bên trong vi phạm quyền, nghĩa vụ của vợ chồng.

3. Tài sản chung của vợ chồng được chia bằng hiện vật, nếu không chia được bằng hiện vật thì chia theo giá trị; bên nào nhận phần tài sản bằng hiện vật có giá trị lớn hơn phần mình được hưởng thì phải thanh toán cho bên kia phần chênh lệch.

4. Tài sản riêng của vợ, chồng thuộc quyền sở hữu của người đó, trừ trường hợp tài sản riêng đã nhập vào tài sản chung theo quy định của Luật này.

Trong trường hợp có sự sáp nhập, trộn lẫn giữa tài sản riêng với tài sản chung mà vợ, chồng có yêu cầu về chia tài sản thì được thanh toán phần giá trị tài sản của mình đóng góp vào khối tài sản đó, trừ trường hợp vợ chồng có thỏa thuận khác.

5. Bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của vợ, con chưa thành niên, con đã thành niên mất năng lực hành vi dân sự hoặc không có khả năng lao động và không có tài sản để tự nuôi mình.

6. Tòa án nhân dân tối cao chủ trì phối hợp với Viện kiểm sát nhân dân tối cao và Bộ Tư pháp hướng dẫn Điều này.

Theo đó, tài sản chung sẽ được chia đôi, và có tính đến các yếu tố quy định tại Khoản 3 Điều 59 trên đây.

Bạn cần hiểu tài sản chung của vợ chồng sẽ được xác định theo Điều 33 Luật HNGĐ 2014.

Điều 33. Tài sản chung của vợ chồng

1. Tài sản chung của vợ chồng gồm tài sản do vợ, chồng tạo ra, thu nhập do lao động, hoạt động sản xuất, kinh doanh, hoa lợi, lợi tức phát sinh từ tài sản riêng và thu nhập hợp pháp khác trong thời kỳ hôn nhân, trừ trường hợp được quy định tại khoản 1 Điều 40 của Luật này; tài sản mà vợ chồng được thừa kế chung hoặc được tặng cho chung và tài sản khác mà vợ chồng thỏa thuận là tài sản chung.

Quyền sử dụng đất mà vợ, chồng có được sau khi kết hôn là tài sản chung của vợ chồng, trừ trường hợp vợ hoặc chồng được thừa kế riêng, được tặng cho riêng hoặc có được thông qua giao dịch bằng tài sản riêng.

2. Tài sản chung của vợ chồng thuộc sở hữu chung hợp nhất, được dùng để bảo đảm nhu cầu của gia đình, thực hiện nghĩa vụ chung của vợ chồng.

3. Trong trường hợp không có căn cứ để chứng minh tài sản mà vợ, chồng đang có tranh chấp là tài sản riêng của mỗi bên thì tài sản đó được coi là tài sản chung.

Do đó, nếu như phần đất bố chồng bạn tặng cho riêng chồng bạn thì sẽ được xác là tài sản riêng, đối với nhà và đồ đạc sẽ được coi là tài sản chung của vợ chồng.

>> Xem thêm:  Thủ tục xin ly hôn khi đang mang thai ? Cơ quan nào có thẩm quyền giải quyết ly hôn ?

2. Hồ sơ xin ly hôn với người đang bị phạt tù gồm những gì ?

Thưa luật sư, mẹ con đang thụ án trong trại. mẹ con muốn ly hôn, thì hải làm như thế nào ạ, liệu mẹ con đang thụ án có ly hôn được ko ạ, nếu được thủ tục như thế nào ạ ?
Mong luật sư tư vấn giúp con ạ.

Hướng dẫn thủ tục ly hôn khi một bên đang chấp hành hình phạt tù ? Hồ sơ xin ly hôn gồm những gì ?

Luật sư tư vấn thủ tục ly hôn trực tuyến: 1900.6162

Trả lời:

Điều 56 Luật hôn nhân và gia đình mới năm 2014 số 52/2014/QH13 quy định như sau:

"Điều 56. Ly hôn theo yêu cầu của một bên

1. Khi vợ hoặc chồng yêu cầu ly hôn mà hòa giải tại Tòa án không thành thì Tòa án giải quyết cho ly hôn nếu có căn cứ về việc vợ, chồng có hành vi bạo lực gia đình hoặc vi phạm nghiêm trọng quyền, nghĩa vụ của vợ, chồng làm cho hôn nhân lâm vào tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt được.

2. Trong trường hợp vợ hoặc chồng của người bị Tòa án tuyên bố mất tích yêu cầu ly hôn thì Tòa án giải quyết cho ly hôn.

3. Trong trường hợp có yêu cầu ly hôn theo quy định tại khoản 2 Điều 51 của Luật này thì Tòa án giải quyết cho ly hôn nếu có căn cứ về việc chồng, vợ có hành vi bạo lực gia đình làm ảnh hưởng nghiêm trọng đến tính mạng, sức khỏe, tinh thần của người kia."

Như vậy, đối chiếu theo quy định pháp luật hiện hành thì mẹ bạn vẫn có quyền ly hôn nếu như mẹ bạn có căn cứ chứng minh chồng mình có hành vi bạo lực gia đình hoặc vi phạm nghiêm trọng quyền, nghĩa vụ của chồng làm cho hôn nhân lâm vào tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt được.

>> Xem thêm:  Tư vấn thủ tục ly hôn trực tuyến qua tổng đài điện thoại

3. Mức tiền trợ cấp cho con là bao nhiêu khi ly hôn ?

Xin chào luật sư, Luật sư Tôi muốn hỏi về trợ cấp hàng tháng cho con khi vc tôi chia tay. Theo quy định của pháp luật tiền trợ cấp theo nhà nước quy định là bao nhieu ( khi vợ chồng không thỏa thuận được) ?
Rất mong nhận đưọc sự tư vấn của luật sư, Tôi xin cam ơn!
Người hỏi: D.V. Thanh

>> Luật sư tư vấn thủ tục ly hôn trực tuyến qua điện thoại gọi: 1900.6162

Luật sư tư vấn:

Điều 82 Luật Hôn nhân và gia đình quy định về nghĩa vụ, quyền của cha, mẹ không trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn như sau:

“1. Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con có nghĩa vụ tôn trọng quyền của con được sống chung với người trực tiếp nuôi.

2. Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con có nghĩa vụ cấp dưỡng cho con.

3. Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.

Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.”

Điều 116 Luật Hôn nhân và gia đình 2014

“Mức cấp dưỡng do người có nghĩa vụ cấp dưỡng và người được cấp dưỡng hoặc người giám hộ của người đó thỏa thuận căn cứ vào thu nhập, khả năng thực tế của người có nghĩa vụ cấp dưỡng và nhu cầu thiết yếu của người được cấp dưỡng; nếu không thỏa thuận được thì yêu cầu Tòa án giải quyết....”

Theo quy định nêu trên, nếu bạn không phải là người trực tiếp nuôi con nên bạn có nghĩa vụ cấp dưỡng cho con. Mức cấp dưỡng và phương thức cấp dưỡng do các bên thỏa thuận hoặc trong trường hợp 2 bên không thỏa thuận được thì có thể yêu cầu tòa án giải quyết.

>> Xem thêm:  Tư vấn giải quyết cưỡng chế thi hành án khi chồng không thực hiện nghĩa vụ tài sản sau ly hôn ?

4. Bắt gặp chồng nhắn tin với người phụ nữ lạ có ly hôn được không ?

Chào Luật sư, Tôi muốn hỏi Luật sư vấn đề này liên quan đến hôn nhân và gia đình. Cụ thể như sau, hai vợ chồng kết hôn được 4 năm, chúng tôi vừa có em bé được 3 tháng tuổi, cuộc sống hai vợ chồng tôi đang bình thường nhưng đến hôm qua tôi phát hiện chồng tôi nhắn tin yêu đương, hẹn hò với người phụ nữ khác, tôi đã chụp lại những hình ảnh đó, chồng tôi không công nhận, chỉ nói là đó là mối quan hệ bình thường.
Vậy Luật sư cho hỏi, hiện tôi đang muốn ly hôn thì với những tin nhắn đó có ly hôn được không ? Chồng tôi không đồng ý cho tôi ly hôn ?
Xin cảm ơn Luật sư!

Bắt gặp chồng nhắn tin yêu đương, hẹn hò với người phụ nữ lạ, vợ có thể lấy đó là bằng chứng ly hôn được không ?

Luật sư tư vấn thủ tục ly hôn trực tuyến, gọi ngay: 1900.6162

Luật sư tư vấn:

Theo quy định của pháp Luật hôn nhân và gia đình 2014 thì ly hôn đơn phương được pháp Luật quy định như sau:

Điều 56. Ly hôn theo yêu cầu của một bên

1. Khi vợ hoặc chồng yêu cầu ly hôn mà hòa giải tại Tòa án không thành thì Tòa án giải quyết cho ly hôn nếu có căn cứ về việc vợ, chồng có hành vi bạo lực gia đình hoặc vi phạm nghiêm trọng quyền, nghĩa vụ của vợ, chồng làm cho hôn nhân lâm vào tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt được.

2. Trong trường hợp vợ hoặc chồng của người bị Tòa án tuyên bố mất tích yêu cầu ly hôn thì Tòa án giải quyết cho ly hôn.

3. Trong trường hợp có yêu cầu ly hôn theo quy định tại khoản 2 Điều 51 của Luật này thì Tòa án giải quyết cho ly hôn nếu có căn cứ về việc chồng, vợ có hành vi bạo lực gia đình làm ảnh hưởng nghiêm trọng đến tính mạng, sức khỏe, tinh thần của người kia.

Theo quy định trên thì ly hôn đơn phương phải thuộc các trường hợp sau đây: Tòa án giải quyết cho ly hôn nếu có căn cứ về việc vợ, chồng có hành vi bạo lực gia đình hoặc vi phạm nghiêm trọng quyền, nghĩa vụ của vợ, chồng làm cho hôn nhân lâm vào tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt được.

Như vậy việc bắt gặp chồng nhắn tin yêu đương, hẹn hò với người lạ chưa có đủ căn cứ để cho rằng chồng có hành vi vi phạm nghiêm trọng quyền, nghĩa vụ của vợ, chồng. Chưa thể khẳng định chồng của bạn có quan hệ ngoài luồng, ngoại tình được, bằng chứng để chứng minh về hình vi ngoại tình là:

- Hình ảnh, video những hành vi cụ thể.

- Biên bản làm việc của công an...

Việc có những bằng chứng xác thực như trên thì mới có đủ căn cứ khẳng định chồng ngoại tình và bạn lúc đó mới có thể tự ly hôn đơn phương được, lúc đó Tòa án mới thụ lý đơn ly hôn của bạn. Còn chỉ dựa vào những tin nhắn đó thì rất khó có thể ly hôn.

Ngoài ra: Việc con bạn còn rất nhỏ như hiện tại thì việc ly hôn trong thời điểm này là hoàn toàn không nên và hơn hết sự việc giữa hai vợ chồng chưa dẫn đến nghiêm trọng nên vẫn có thể hàn gắn được.

>> Xem thêm:  Việc chia tài sản trước khi ra tòa ly hôn có vi phạm pháp luật không ?

5. Quyền yêu cầu ly hôn và tố cáo hành vi bạo lực ?

Thưa luật sư! Nguyên nhân dẫn đến tình trạng cuộc sống vợ chồng tôi trở nên trầm trọng và giờ tôi cảm thấy không thể chung sống được nữa. Tôi đã viết đơn nhưng không biết phải gửi cho cơ quan nơi nào thụ lí hồ sơ của tôi. Tôi xin kể ra tình trạng của tôi như sau: Tôi sinh ra và lớn lên đăng kí hộ khẩu thường trú tại xã A - Huyện B - Quảng Ngãi.
Tôi đăng kí kết hôn với anh ta và đã cắt khẩu theo chồng về xã X - Y - Quảng Ngãi . Chồng tôi là quân nhân đang công tác tại Sư Đoàn 317 ở Quảng Nam và hiện tại đang được cơ quan cho học ở trường Sĩ Quan Lục Quân 2 (Đồng Nai) . Xin hỏi nếu tôi nộp đơn cho tòa thì phải Cơ quan Tòa án nào mà tôi sẽ nộp để cơ quan đó thụ lí vụ án này. Nếu có thể thì tôi gửi đơn cho tòa án Huyện Nghĩa Hành được không ạ ?
Thêm một điều nữa : Vì anh ta là quân nhân công tác trong đơn vị quân đội. Nhưng anh ta đã hết lần này lượt khác đi lừa tình các cô gái khác và có những hành vi, lời nói lăng mạ tôi. Anh ta đã vi phạm đạo đức của ngành . Vậy nay tôi có thể việt đơn kể hết các việc mà anh ta đã làm gửi đến thủ trưởng cơ quan quản lý anh ta để kiện được hay không ? Trước đó tôi có nói là : Ông là quân nhân mà đạo đức và nhân phẩm của ông giờ tôi khinh . Anh ta đối lại rằng : Đồng nghiệp anh ta nhiều người còn hơn anh ta nữa . Tôi sợ nếu có viêt đơn tố cáo gửi đến cơ quan anh ta liêu có được giải quyết hay không . Nếu không gửi đến cơ quan anh ta thì tôi có thể nộp đơn đến cơ quan nào thụ lí đơn của tôi ngoài việc tôi muốn li dị với anh ta?
Tôi xin chân thành cảm ơn!

Quyền yêu cầu ly hôn và tố cáo hành vi vi phạm đạo đức trong ngành của người chồng ?

Luật sư tư vấn pháp luật hôn nhân trực tuyến, gọi : 1900.6162

Trả lời:

Theo quy định tại Điều 28, Điều 39 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015 có quy định:

Điều 28. Những tranh chấp về hôn nhân và gia đình thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án

1. Ly hôn, tranh chấp về nuôi con, chia tài sản khi ly hôn; chia tài sản sau khi ly hôn.

2. Tranh chấp về chia tài sản chung của vợ chồng trong thời kỳ hôn nhân.

3. Tranh chấp về thay đổi người trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn.

4. Tranh chấp về xác định cha, mẹ cho con hoặc xác định con cho cha, mẹ.

5. Tranh chấp về cấp dưỡng.

6. Tranh chấp về sinh con bằng kỹ thuật hỗ trợ sinh sản, mang thai hộ vì mục đích nhân đạo.

7. Tranh chấp về nuôi con, chia tài sản của nam, nữ chung sống với nhau như vợ chồng mà không đăng ký kết hôn hoặc khi hủy kết hôn trái pháp luật.

8. Các tranh chấp khác về hôn nhân và gia đình, trừ trường hợp thuộc thẩm quyền giải quyết của cơ quan, tổ chức khác theo quy định của pháp luật.

Điều 39. Thẩm quyền của Tòa án theo lãnh thổ

1. Thẩm quyền giải quyết vụ án dân sự của Tòa án theo lãnh thổ được xác định như sau:

a) Tòa án nơi bị đơn cư trú, làm việc, nếu bị đơn là cá nhân hoặc nơi bị đơn có trụ sở, nếu bị đơn là cơ quan, tổ chức có thẩm quyền giải quyết theo thủ tục sơ thẩm những tranh chấp về dân sự, hôn nhân và gia đình, kinh doanh, thương mại, lao động quy định tại các điều 26, 28, 30 và 32 của Bộ luật này;

b) Các đương sự có quyền tự thoả thuận với nhau bằng văn bản yêu cầu Tòa án nơi cư trú, làm việc của nguyên đơn, nếu nguyên đơn là cá nhân hoặc nơi có trụ sở của nguyên đơn, nếu nguyên đơn là cơ quan, tổ chức giải quyết những tranh chấp về dân sự, hôn nhân và gia đình, kinh doanh, thương mại, lao động quy định tại các điều 26, 28, 30 và 32 của Bộ luật này;

Theo các quy định trên thì việc ly hôn của bạn thuộc Điều 28 nên bạn có thể thỏa thuận với chồng bạn về việc gửi đơn ly hôn đến nơi cư trú làm việc của ban. Việc bạn cắt khẩu ở xã Hành Phước - Huyện Nghĩa Hành - Quảng Ngãi thì bạn chỉ có thể nộp đơn tại địa chỉ cư trú mới là xã Bình Mỹ - Huyện Bình Sơn - Quảng Ngãi. Cho nên bạn nộp đơn lý hôn tại tòa án huyện Bình Sơn.

Như vây, theo các quy định trên, bạn có thể nộp đơn trình báo cho thủ trưởng cơ quan chồng bạn hoặc UBND cấp huyện/quận nơi chồng bạn cư trú. Khi nộp đơn bạn phải nộp đầy đủ chứng minh các hành vi của chồng bạn. Nếu việc nộp đơn tố cáo của bạn không thuộc thẩm quyền của thủ trưởng cơ quan chồng bạn giải quyết thì người đó sẽ chuyển đơn của bạn đến cơ quan có thẩm quyền để giải quyết.

Rất mong nhận được sự hợp tác!

Trân trọng./.

Bộ phận Luật sư Hôn nhân và gia đình - Công​ ty luật Minh Khuê

>> Xem thêm:  Hướng dẫn viết đơn xin ly hôn như thế nào ? Giải quyết tranh chấp tài sản sau ly hôn ?