1. MARGIN được hiểu như thế nào? 

Margin được hiểu một cách đơn giản đó là việc vay tiền từ các công ty chứng khoán để tiến hành đầu tư. Khi vay margin thì công ty chứng khoán là bên cho vay, còn nhà đầu tư chính là bên đi vay. 

Vay margin giúp các nhà đầu tư chứng khoán tăng sức mua hoặc bán cổ phiếu so với sử dụng vốn tự có. Theo đó mà bạn có thể sở hữu số lượng cổ phiếu nhiều hơn thông thường. 

2.  Số dư ký quỹ( MARGIN) là gì?

Số dư ký quỹ (MARGIN) là số tiền và/hoặc các chứng khoán được khách hàng gửi cho người môi giới để tài trợ một phần giá phí mua các chứng khoán đã niêm yết. Người môi giới tạm ứng số dư cần thiết, giữ chứng khoán đã mua làm tài sản thế chấp với tên của khách hàng và tính lãi số tiền vay. Tỉ lệ số dư ký quỹ được Hội đồng Dự trữ Liên bang quy định. Tỉ lệ 50% có nghĩa là chứng khoán trị giá $1.000 có thể mua giảm xuống $500; tỉ lệ 75% sẽ cần $750 để mua cùng số lượng chứng khoán, ... (Xem Margin requirements). Trong đợt nghiên cứu về giao dịch mua bán của dân chúng vào ngày 13 tháng 9 năm 1961, Sở Giao dịch Chứng khoán New York cho biết các vụ mua bán bằng tài khoản cho vay mua chứng khoán bởi các cá nhân công chúng được tính là 16,3% tổng khối lượng cổ phiếu. Trong nhiều năm các cuộc nghiên cứu này được tiến hành, cho thấy số liệu không bao giờ vượt 27%.

(The amount of money and/or securities deposited by a client with his broker to finance part of the cost of purchasing listed securities. The broker advances the necessary balance, holds the purchased stock as collateral in his client's name and charges him interest on the money loaned. Margin rates are set by the Federal Reserve Board. A 50% rate means that $1,000 worth of stock can be purchased for $500 down-, a 75% rate would call for $750 to buy the same amount of stock, etc. See Margin requirements. In its public transaction study of September 13, 1961, the New York Stock Exchange said that margin transactions by public individuals accounted for 16.3% of the total share volume. In the years over which these studies have been carried out, the figure has never moved above 27%).

Như vậy thì số dư ký quỹ là số tiền hoặc chứng khoán khách hàng gửi cho người môi giới để tài trợ một phần phí cho việc mua chứng khoán, người môi giới tạm ứng số dư cần thiết, giữ chứng khoán đã mua làm tài sản thế chấp với tên khách hàng và tính lãi số tiền vay. 

3. Quy định về giao dịch ký quỹ chứng khoán hiện  nay

Giao dịch ký quỹ tại công ty chứng khoán còn gọi là margin là giao dịch mua chứng khoán có sử dụng tiền vay của công ty chứng khoán, trong đó chứng khoán có được từ giao dịch này và các chứng khoán khác được giao dịch ký quỹ của nhà đầu tư được sử dụng làm tài sản bảo đảm cho khoản vay trên. 

Căn cứ theo quy định tại điều 9 của  Thông tư 120/2020/TT-BTC thì giao dịch ký quỹ được quy định cụ thể như sau:

Thứ nhất thì nhà đầu tư trước khi thực hiện giao dịch ký quỹ phải ký hợp đồng giao dịch ký quỹ với công ty chứng khoán được phép cung cấp dịch vụ cho khách hàng vay tiền mua chứng khoán theo quy định pháp luật. Hợp đồng giao dịch ký quỹ đồng thời là hợp đồng cho các khoản vay trên tài khoản giao dịch ký quỹ. Hợp đồng giao dịch ký quỹ tối thiểu phải bao gồm nội dung về tài sản bảo đảm cho giao dịch ký quý, thời hạn bổ sung ký quỹ, xử lý tài sản bảo đảm cho giao dịch ký quỹ khi nhà đầu tư không bổ sung ký quỹ; phương thức giải quyết khi có tranh chấp phát sinh; nêu rõ các rủi ro, thiệt hại có thể phát sinh và chi phí khách hàng phải thanh toán.

Thứ hai đó là nhà đầu tư nước ngoài không được thực hiện giao dịch ký quỹ. 

Thứ ba là tại mỗi công ty chứng khoán nơi nhà đầu tư mở tài khoản giao dịch chứng khoán, nhà đầu tư chỉ được mở 01 tài khoản giao dịch ký quỹ. Tài khoản giao dịch ký quỹ là tài khoản riêng biệt hoặc được quản lý riêng biệt hoặc được hạch toán dưới hình thức tiểu khoản của tài khoản giao dịch chứng khoán hiện có của nhà đầu tư. Công ty chứng khoán phải hạch toán tách biệt tài khoản giao dịch ký quỹ với tài khoản giao dịch chứng khoán thông thường của từng nhà đầu tư, tách biệt tài khoản giao dịch ký quỹ và tài khoản giao dịch chứng khoán thông thường giữa các nhà đầu tư

Thứ tư là chứng khoán được giao dịch ký quỹ là cổ phiếu niêm  yết, đăng ký giao dịch, chứng chỉ quỹ niêm yết trên hệ thống giao dịch chứng khoán và đáp ứng các tiêu chí cơ bản sau: thời gian niêm yết, đăng ký giao dịch; quy mô vốn và kết quả hoạt động kinh doanh của tổ chức phát hành; tính thanh khoản và biến động giá (nếu có); minh bạch thông tin và các tiêu chí khác theo quy chế của Ủy ban Chứng khoán Nhà nước. Sở giao dịch chứng khoán công bố danh sách chứng khoán được giao dịch ký quỹ hoặc chứng khoán không được giao dịch ký quỹ trên cơ sở tiêu chí do Ủy ban Chứng khoán Nhà nước quy định.

Thứ năm đó là trên cơ sở danh sách chứng khoán được giao dịch ký quỹ hoặc chứng khoán không được giao dịch ký quỹ do Sở giao dịch chứng khoán công bố, công ty chứng khoán lựa chọn danh sách chứng khoán được thực hiện giao dịch ký quỹ tại công ty và thực hiện công bố thông tin theo quy định pháp luật.

Thứ sáu là nhà đầu tư có nghĩa vụ  đảm bảo tỷ lệ ký quỹ ban đầu, tỷ lệ ký quỹ duy trì theo hợp đồng đã ký với công ty chứng khoán. Khi tỷ lệ ký quỹ trên tài khoản giao dịch ký quỹ của nhà đầu tư giảm xuống thấp hơn tỷ lệ ký quỹ duy trì, công ty chứng khoán phát hành lệnh gọi ký quỹ bổ sung. Chứng khoán không được phép giao dịch ký quỹ không được tính vào tài sản bảo đảm khi xác định tỷ lệ ký quỹ ban đầu và tỷ lệ ký quỹ duy trì cho giao dịch ký quỹ. Trường hợp nhà đầu tư không thực hiện ký quỹ bổ sung, công ty chứng khoán có quyền bán chứng khoán là tài sản bảo đảm theo điều khoản tại hợp đồng mở tài khoản giao dịch ký quỹ. Trước khi thực hiện bán chứng khoán là tài sản bảo đảm, công ty chứng khoán thực hiện công bố thông tin theo quy định pháp luật và thông báo kết quả giao dịch bán chứng khoán là tài sản bảo đảm cho nhà đầu tư biết để thực hiện nghĩa vụ báo cáo sở hữu, công bố thông tin về giao dịch theo quy định pháp luật (nếu có).

Thứ bảy là công ty chứng khoán không còn đáp ứng điều kiện được cung cấp dịch vụ cho khách hàng vay tiền mua chứng khoán phải ngừng ngay việc ký mới, gia hạn hợp đồng mở tài khoản giao dịch ký quỹ, ngừng cho vay vốn để thực hiện giao dịch ký quỹ và báo cáo bằng văn bản cho Ủy ban Chứng khoán Nhà nước trong vòng 48 giờ kể từ khi xảy ra sự kiện trên

Thứ tám là ủy ban chứng khoán nhà nước ban hành quy chế hướng dẫn hoạt động giao dịch ký quỹ tại công ty chứng khoán

Thứ chín đó là quy định trong trường hợp cần thiết để ổn định thị trường, Ủy ban Chứng khoán Nhà nước có quyền yêu cầu tạm ngừng giao dịch ký quỹ tại công ty chứng khoán.

Trên đây là toàn bộ những nội dung và thông tin mà chúng tôi muốn cung cấp cho các bạn có liên quan đến Margin, mong rằng thông qua những nội dung mà chúng tôi cung cấp thì đã giúp cho các bạn có thể hiểu hơn về giao dịch ký quỹ hay là số dư ký quỹ. Nếu các bạn còn có những thắc mắc khác có liên quan thì các bạn có thể liên hệ với chúng tôi thông qua số điện thoại của tổng đài tư vấn 19006162 hoặc là gửi yêu cầu về địa chỉ email lienhe@luatminhkhue.vn để được hỗ trợ giải đáp. 

Ngoài ra các bạn có thể tham khảo thêm một số nội dung bài viết dưới đây của chúng tôi như sau:

Ký quỹ tiếng Anh là gì? Escrow là gì? Escrow account là gì?

Hướng dẫn soạn thảo hợp đồng ký quỹ theo quy định của pháp luật.

Giao dịch ký quỹ là gì? Quy định hiện hành về giao dịch ký quỹ

Phân biệt ký cược với ký quỹ và so sánh ký cược với đặt cọc