1. Số lượng nhập khẩu vượt quá giấy phép thì bị xử lý như thế nào?

Theo quy định tại Điều 8 Nghị định 128/2020/NĐ-CP, khi có hành vi khai sai số lượng sản phẩm, xử lý vi phạm hành chính được thực hiện như sau:

Vi phạm quy định về khai hải quan:

- Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng:

+ Khai sai so với thực tế về lượng, tên hàng, chủng loại, xuất xứ hàng hóa là hàng viện trợ nhân đạo, viện trợ không hoàn lại đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt.

+ Khai sai so với thực tế về lượng, tên hàng, chủng loại, chất lượng, trị giá hải quan, xuất xứ, mã số hàng hóa nhập khẩu thuộc đối tượng chịu thuế nhưng không làm ảnh hưởng đến số thuế phải nộp; trừ trường hợp quy định;

+ Không khai trên tờ khai hải quan mối quan hệ đặc biệt giữa người mua và người bán theo quy định của pháp luật hải quan mà không ảnh hưởng đến trị giá hải quan.

- Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 4.000.000 đồng:

Hành vi khai sai so với thực tế về lượng, tên hàng, chủng loại, chất lượng, trị giá hải quan, xuất xứ hàng hóa và thuộc một trong các trường hợp như:

+ Hàng hóa quá cảnh, chuyển khẩu, hàng hóa trung chuyển.

+ Hàng hóa sử dụng, tiêu hủy trong khu phi thuế quan.

- Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng: Hành vi khai sai so với thực tế về lượng, tên hàng, chủng loại, chất lượng, trị giá hải quan, xuất xứ hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu thuộc đối tượng miễn thuế, đối tượng không chịu thuế theo quy định của pháp luật, trừ trường hợp quy định khác.

- Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng:

Hành vi vi phạm bao gồm:

+ Khai sai số lượng vận đơn chủ, vận đơn thứ cấp trên bản khai hàng hóa của hồ sơ phương tiện vận tải xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh.

+ Khai sai số lượng hành khách trên danh sách hành khách của hồ sơ phương tiện vận tải xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh.

+ Khai sai số lượng kiện hành lý trên bản khai hành lý của hồ sơ phương tiện vận tải xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh.

+ Khai sai so với thực tế về lượng, tên hàng, chủng loại, xuất xứ hàng hóa đưa vào kho ngoại quan, kho bảo thuế; hàng hóa từ kho ngoại quan, kho bảo thuế đưa ra nước ngoài.

Như vậy, kê khai không đúng số lượng sản phẩm có thể bị phạt vi phạm hành chính với mức phạt tùy thuộc vào tính chất và mức độ vi phạm. Các mức phạt được điều chỉnh linh hoạt để phản ánh đúng mức độ của vi phạm từ nhẹ đến nặng.

 

2.Quy định về hồ sơ hải quan

Theo quy định tại khoản 1 Điều 24 của Luật Hải quan 2014, hồ sơ hải quan bao gồm các tài liệu sau:

- Tờ khai hải quan hoặc chứng từ thay thế tờ khai hải quan:

+ Tờ khai hải quan là văn bản mô tả chi tiết về hàng hóa, thông tin về xuất xứ, giá trị, loại hình xuất nhập khẩu,... Nó có tác dụng làm cơ sở cho việc xác định và tính toán các loại thuế và các chi phí hải quan khác.

+ Chứng từ thay thế tờ khai hải quan có thể được sử dụng trong trường hợp cụ thể nếu không có tờ khai hải quan.

- Chứng từ có liên quan: Tùy thuộc vào từng trường hợp cụ thể, người khai hải quan phải nộp hoặc xuất trình các chứng từ như hợp đồng mua bán hàng hóa, hóa đơn thương mại, chứng từ vận tải, chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hóa, giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu, văn bản thông báo kết quả kiểm tra hoặc miễn kiểm tra chuyên ngành, và các chứng từ khác liên quan đến hàng hóa theo quy định của pháp luật có liên quan.

- Chứng từ điện tử:

+ Chứng từ thuộc hồ sơ hải quan có thể là chứng từ giấy hoặc chứng từ điện tử.

+ Chứng từ điện tử phải bảo đảm tính toàn vẹn và khuôn dạng theo quy định của pháp luật về giao dịch điện tử. Điều này nhấn mạnh việc sử dụng công nghệ để quản lý thông tin hải quan một cách an toàn và chính xác.

Tổng cộng, hồ sơ hải quan là tập hợp các tài liệu cần thiết để thực hiện quá trình hải quan, đảm bảo rằng các thủ tục xuất nhập khẩu được thực hiện đúng theo quy định của pháp luật và giúp xác định mức thuế và các chi phí liên quan. heo quy định tại Điều 24 Luật Hải quan 2014, hồ sơ hải quan bao gồm tờ khai hải quan hoặc chứng từ thay thế tờ khai, chứng từ có liên quan, và có thể sử dụng cả chứng từ điện tử. Đây là những tài liệu quan trọng giúp định rõ thông tin về hàng hóa, xuất xứ, giá trị, loại hình xuất nhập khẩu, và các chi phí hải quan khác. Việc duy trì hồ sơ hải quan đầy đủ và chính xác là quan trọng để đảm bảo tuân thủ các quy định pháp luật và thuận tiện cho quá trình xuất nhập khẩu.

 

3. Xử lý hành vi khai sai số lượng sản phẩm thực tế nhằm mục đích trốn thuế

Nội dung quy định về xử phạt hành chính đối với hành vi khai sai số lượng sản phẩm nhằm mục đích trốn thuế, theo quy định tại Điều 14 Nghị định 128/2020/NĐ-CP, được chia thành các hành vi trốn thuế, trong đó:

Các hành vi trốn thuế bao gồm:

- Khai sai so với thực tế hàng hóa xuất khẩu về lượng, chủng loại, sản phẩm gia công; sản phẩm sản xuất xuất khẩu; sản phẩm xuất khẩu ra nước ngoài của doanh nghiệp chế xuất; hàng tái xuất; ...

- Khai sai về lượng, tên hàng, chủng loại, chất lượng, trị giá, xuất xứ hàng hóa nhập khẩu từ khu phi thuế quan vào nội địa; ...

Biện pháp xử phạt:

Người nộp thuế có hành vi vi phạm quy định mà không bị truy cứu trách nhiệm hình sự sẽ bị xử phạt hành chính theo các quy định sau đây:

- Phạt 01 lần số tiền thuế trốn trong trường hợp không có tình tiết tăng nặng;

- Trường hợp có tình tiết tăng nặng, mỗi tình tiết tăng nặng mức phạt sẽ tăng lên 0,2 lần, nhưng không vượt quá 03 lần số tiền thuế trốn.

Điều này nhấn mạnh việc chịu trách nhiệm và bị xử phạt đối với hành vi khai sai thông tin về hàng hóa nhằm trốn thuế, nhằm tăng cường tuân thủ và giám sát nguyên tắc của hệ thống thuế quan.

Căn cứ vào quy định tại Điều 200 Bộ luật Hình sự 2015, điều này quy định về truy cứu trách nhiệm hình sự đối với tội trốn thuế. Nội dung chi tiết như sau:

Tội trốn thuế:

- Người cá nhân:

+ Phạt tiền từ 100.000.000 đồng đến 500.000.000 đồng hoặc phạt tù từ 03 tháng đến 01 năm.

+ Hành vi trốn thuế bao gồm việc khai sai với thực tế hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu mà không khai bổ sung hồ sơ khai thuế sau khi hàng hóa đã được thông quan.

- Người cá nhân phạm tội nghiêm trọng:

+ Phạt tiền từ 500.000.000 đồng đến 1.500.000.000 đồng hoặc phạt tù từ 01 năm đến 03 năm.

+ Bao gồm các trường hợp có tổ chức, số tiền trốn thuế từ 300.000.000 đồng đến dưới 1.000.000.000 đồng, lợi dụng chức vụ, quyền hạn, phạm tội 02 lần trở lên, tái phạm nguy hiểm.

- Người cá nhân phạm tội nghiêm trọng với số tiền trốn thuế từ 1.000.000.000 đồng trở lên:

+ Phạt tiền từ 1.500.000.000 đồng đến 4.500.000.000 đồng hoặc phạt tù từ 02 năm đến 07 năm.

+ Có thể bị phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng, cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề, cấm kinh doanh hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm hoặc tịch thu một phần hoặc toàn bộ tài sản.

- Pháp nhân thương mại:

+ Phạt tiền và cấm hoạt động tùy thuộc vào mức độ phạm tội.

+ Phạt tiền từ 300.000.000 đồng đến 10.000.000.000 đồng, đình chỉ hoạt động có thời hạn từ 06 tháng đến 03 năm, đình chỉ hoạt động vĩnh viễn, cấm kinh doanh, cấm hoạt động trong một số lĩnh vực nhất định hoặc cấm huy động vốn từ 01 năm đến 03 năm.

- Pháp nhân thương mại nghiêm trọng: Có thể bị phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 200.000.000 đồng, cấm kinh doanh, cấm hoạt động trong một số lĩnh vực nhất định hoặc cấm huy động vốn từ 01 năm đến 03 năm.

Như vậy, quy định này nhấn mạnh việc truy cứu trách nhiệm hình sự đối với hành vi trốn thuế và áp đặt mức phạt phù hợp với mức độ vi phạm.

Quý khách có nhu cầu xem thêm bài viết sau: Thủ tục chuyển hộ khẩu và thủ tục nhập khẩu tại nơi ở mới?

Nếu quý khách hàng đang gặp phải bất kỳ vấn đề pháp lý nào hoặc có câu hỏi cần được giải đáp, xin vui lòng không ngần ngại liên hệ với chúng tôi thông qua Tổng đài tư vấn pháp luật trực tuyến qua số hotline 1900.6162. Đội ngũ chuyên gia của chúng tôi sẵn sàng lắng nghe và cung cấp sự tư vấn chuyên nghiệp để giúp quý khách giải quyết mọi vấn đề một cách hiệu quả và đúng luật. Ngoài ra, quý khách hàng cũng có thể gửi yêu cầu chi tiết qua email: lienhe@luatminhkhue.vn để được hỗ trợ và giải đáp mọi thắc mắc một cách nhanh chóng. Chúng tôi cam kết đáp ứng mọi yêu cầu của quý khách hàng một cách chu đáo và chất lượng.