1. Thế nào là chế độ nghỉ ốm hưởng nguyên lương và chế độ nghỉ ốm hưởng BHXH?

Cả việc nghỉ ốm hưởng nguyên lương và nghỉ ốm hưởng Bảo hiểm xã hội (BHXH) đều là các chính sách được đưa ra trong pháp luật nhằm hỗ trợ người lao động trong việc chi trả một phần kinh phí điều trị bệnh của họ.

1.1. Chế độ nghỉ ốm hưởng nguyên lương

Mặc dù Bộ luật Lao động 2019 không đưa ra một định nghĩa cụ thể về khái niệm "nghỉ ốm hưởng nguyên lương", tuy nhiên, ta có thể hiểu như sau:

- Chế độ nghỉ ốm hưởng nguyên lương đề cập đến việc người lao động sử dụng phép năm để nghỉ khi mắc bệnh hoặc gặp sự cố về sức khỏe.

- Trong trường hợp này, người lao động sẽ được doanh nghiệp trả lương như khi làm việc bình thường trong một ngày.

- Khi áp dụng chế độ nghỉ ốm hưởng nguyên lương (tức xin nghỉ phép năm), người lao động không cần làm thủ tục đăng ký chế độ bảo hiểm xã hội khi mắc bệnh.

1.2. Chế độ nghỉ ốm hưởng BHXH

Chế độ nghỉ ốm hưởng Bảo hiểm Xã hội (chế độ ốm đau BHXH) cho phép người lao động nghỉ việc khi gặp bệnh tật hoặc ốm đau, đồng thời vẫn được hưởng lương. Trong trường hợp này, cơ quan BHXH sẽ chịu trách nhiệm chi trả phần lương đó thay cho doanh nghiệp.

Do đó, khi người lao động nghỉ ốm, có hai chế độ lựa chọn: chế độ ốm đau BHXH hoặc chế độ hưởng nguyên lương.

 

2. So sánh chế độ nghỉ ốm hưởng BHXH và hưởng nguyên lương

  Nghỉ ốm hưởng BHXH Nghỉ ốm hưởng nguyên lương

Đối tượng áp dụng

- Người làm việc theo hợp đồng lao động không xác định thời hạn và hợp đồng lao động xác định thời hạn.

- Cán bộ, công chức, viên chức.

- Công nhân thuộc quân đội và công an, cũng như những người làm công tác khác trong tổ chức cơ yếu.

- Sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp của quân đội nhân dân (đối tượng được hưởng chế độ nghỉ ốm Bảo hiểm xã hội).

- Người quản lý doanh nghiệp và người quản lý điều hành hợp tác xã đều có quyền hưởng tiền lương.

Thông tin trên dựa trên Điều 24 của Luật Bảo hiểm xã hội năm 2014 và Khoản 1 Điều 3 của Thông tư số 59/2015/TT-BLĐTBXH.

Điều kiện hưởng

- Người lao động trong trường hợp bị ốm đau hoặc tai nạn không phải tai nạn lao động, phải nghỉ làm việc và cần có xác nhận từ cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền theo quy định của Bộ Y tế. Tuy nhiên, trừ các trường hợp ốm đau hoặc tai nạn do tự hủy hoại sức khỏe, say rượu, sử dụng chất ma túy và những trường hợp tương tự.

- Người lao động cần nghỉ việc để chăm sóc con dưới 07 tuổi khi trẻ ốm và cần có xác nhận từ cơ sở khám, chữa bệnh có thẩm quyền.

- Lao động nữ được đi làm trước thời hạn nghỉ sinh con trong hai trường hợp đã nêu trên.

Thông tin trên được căn cứ vào Điều 24 của Luật Bảo hiểm xã hội năm 2014 và Khoản 1 Điều 3 của Thông tư số 59/2015/TT-BLĐTBXH.

Thời gian nghỉ

Người lao động có các quyền lợi nghỉ ốm đau như sau:

(1) Bản thân người lao động ốm đau:

- Người lao động làm việc trong điều kiện bình thường:

+ 30 ngày nếu đã đóng Bảo hiểm xã hội (BHXH) dưới 15 năm.

+ 40 ngày nếu đã đóng BHXH từ đủ 15 năm đến dưới 30 năm.

+ 60 ngày nếu đã đóng BHXH từ đủ 30 năm trở lên.

- Làm nghề hoặc công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm hoặc làm việc ở nơi có phụ cấp khu vực với hệ số từ 0,7 trở lên:

+ 40 ngày nếu đã đóng BHXH dưới 15 năm.

+ 50 ngày nếu đã đóng BHXH từ đủ 15 năm đến dưới 30 năm.

+ 70 ngày nếu đã đóng BHXH từ đủ 30 năm trở lên.

(2) Người lao động mắc bệnh cần chữa trị dài ngày:

- Tối đa 180 ngày tính cả ngày nghỉ lễ, nghỉ Tết và ngày nghỉ hằng tuần.

- Sau khi hết thời hạn 180 ngày, nếu vẫn cần tiếp tục điều trị, người lao động được hưởng chế độ ốm đau với mức thấp hơn, nhưng thời gian hưởng không vượt quá thời gian đã đóng BHXH.

(3) Nghỉ khi con ốm đau:

- Tối đa 20 ngày nếu con dưới 03 tuổi.

- Tối đa 15 ngày nếu con từ đủ 03 tuổi đến dưới 07 tuổi.

Thông tin trên dựa trên Điều 26 và Điều 27 của Luật Bảo hiểm xã hội năm 2014.

Để được nghỉ ốm đau và hưởng nguyên lương, người lao động có thể xin nghỉ phép năm thay vì xin nghỉ ốm. Quy định về nghỉ phép hàng năm cho người lao động được áp dụng như sau:

- Người lao động làm việc đủ 12 tháng cho người sử dụng lao động sẽ được nghỉ hàng năm với số ngày như sau:

+ 12 ngày làm việc cho người làm công việc trong điều kiện bình thường.

+ 14 ngày làm việc cho người lao động chưa thành niên, người khuyết tật, người làm nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm.

+ 16 ngày làm việc cho người làm nghề, công việc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm.

- Đối với người lao động làm việc chưa đủ 12 tháng, số ngày nghỉ hàng năm sẽ được tính tỷ lệ tương ứng với số tháng đã làm việc.

- Người lao động đã làm việc đủ 05 năm cho cùng một người sử dụng lao động sẽ được tăng thêm 01 ngày nghỉ hàng năm theo quy định.

Thông tin trên căn cứ vào Khoản 1 và Khoản 2 của Điều 113, Điều 114 trong Bộ luật Lao động 2019.

Mức hưởng

Mức hưởng chế độ ốm đau tính theo tháng bằng 75% mức tiền lương đóng BHXH của tháng liền kề trước khi nghỉ việc.

Đối với trường hợp người lao động nghỉ ốm dài ngày vẫn tiếp tục điều trị sau thời hạn 180 ngày thì mức hưởng sẽ được tính thấp hơn:

- Đóng BHXH từ đủ 30 năm trở lên: Mức hưởng bằng 65% mức tiền lương đóng BHXH của tháng liền kề trước khi nghỉ việc.

- Đóng BHXH từ đủ 15 năm đến dưới 30 năm: Mức hưởng bằng 55% mức tiền lương đóng BHXH của tháng liền kề trước khi nghỉ việc.

- Đóng BHXH dưới 15 năm: Mức hưởng bằng 50% mức tiền lương đóng BHXH của tháng liền kề trước khi nghỉ việc.

Căn cứ: Điều 28 Luật Bảo hiểm xã hội 2014.

Do người lao động nghỉ ốm hưởng nguyên lương trùng với ngày nghỉ phép năm, do đó, người lao động sẽ được hưởng nguyên lương theo hợp đồng lao động.

Mức lương được hưởng sẽ tương đương với giá trị lương như khi người lao động đi làm, tức là đạt 100% lương.

Thông tin trên được căn cứ vào Khoản 1 của Điều 113 trong Bộ luật Lao động năm 2019.

       

Có sự khác biệt cơ bản giữa nghỉ ốm hưởng nguyên lương và chế độ nghỉ ốm hưởng Bảo hiểm xã hội (BHXH) liên quan đến thời gian và mức hưởng khi nghỉ. Khi nghỉ ốm hưởng nguyên lương, thời gian và tiền lương nhận được sẽ được tính tương tự như nghỉ phép năm. Trong khi đó, chế độ nghỉ ốm hưởng BHXH sẽ tuân theo quy định của Luật Bảo hiểm xã hội.

 

3. Nghỉ ốm hưởng nguyên lương đồng thời hưởng chế độ ốm đau được không?

Theo quy định của Khoản 2 Điều 3 trong Thông tư 59/2015/TT-BLĐTBXH, các trường hợp không được giải quyết chế độ ốm đau được liệt kê như sau:

- Người lao động bị ốm đau hoặc tai nạn phải nghỉ việc do tự hủy hoại sức khỏe, sử dụng say rượu, chất ma túy, tiền chất ma túy theo Danh mục được ban hành kèm theo Nghị định 57/2022/NĐ-CP quy định các danh mục chất ma túy và tiền chất

- Người lao động nghỉ việc điều trị lần đầu do tai nạn lao động hoặc bệnh nghề nghiệp.

- Người lao động bị ốm đau hoặc tai nạn không phải là tai nạn lao động trong thời gian đang nghỉ phép hàng năm, nghỉ việc riêng, hoặc nghỉ không hưởng lương theo quy định của pháp luật lao động; cũng như trong trường hợp nghỉ việc hưởng chế độ thai sản theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội.

Do đó, khi người lao động bị ốm đau trong thời gian đang nghỉ phép hàng năm và đã được hưởng nguyên lương, thì chế độ ốm đau sẽ không được áp dụng.

Bài viết liên quan: Những ngày nghỉ được hưởng nguyên lương của người lao động? 

Mời quý khách hàng có những thắc mắc, khó khăn về mặt pháp lý vui lòng gọi đến tổng đài: 1900.6162 hoặc liên hệ qua email: lienhe@luatminhkhue.vn, chúng tôi luôn sẵn sàng hỗ trợ và giải đáp những thắc mắc của khách hàng. Xin trân trọng cảm ơn!