1. Những trường hợp được nghỉ ốm

Theo quy định tại Điều 25 Luật Bảo hiểm xã hội 2014, để hưởng chế độ ốm đau phải thuộc những trường hợp:

- Bị ốm đau, tai nạn mà không phải là tai nạn lao động phải nghỉ việc và có xác nhận của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền theo quy định của Bộ Y tế.

- Trường hợp ốm đau, tai nạn phải nghỉ việc do tự hủy hoại sức khỏe, do say rượu hoặc sử dụng chất ma túy, tiền chất ma túy theo danh mục do Chính phủ quy định thì không được hưởng chế độ ốm đau.

Ngoài ra, trường hợp phải nghỉ việc để chăm sóc con dưới 07 tuổi bị ốm đau và có xác nhận của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền.

>> Xem thêm: Cách nhắn tin xin nghỉ việc 1 ngày khéo léo, xin sếp nghỉ ốm?

 

2. Một tháng người lao động được nghỉ ốm tối đa bao nhiêu ngày? 

Căn cứ Điều 26 Luật Bảo hiểm xã hội 2014 quy định thời gian nghỉ ốm đau của người lao động như sau:

- Thời gian tối đa hưởng chế độ ốm đau trong một năm đối với người lao động quy định tại các điểm a, b, c, d và h khoản 1 Điều 2 của Luật này tính theo ngày làm việc không kể ngày nghỉ lễ, nghỉ Tết, ngày nghỉ hằng tuần và được quy định như sau:

+ Làm việc trong điều kiện bình thường thì được hưởng 30 ngày nếu đã đóng bảo hiểm xã hội dưới 15 năm; 40 ngày nếu đã đóng từ đủ 15 năm đến dưới 30 năm; 60 ngày nếu đã đóng từ đủ 30 năm trở lên;

+ Làm nghề hoặc công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm hoặc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm thuộc danh mục do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Bộ Y tế ban hành hoặc làm việc ở nơi có phụ cấp khu vực hệ số từ 0,7 trở lên thì được hưởng 40 ngày nếu đã đóng bảo hiểm xã hội dưới 15 năm; 50 ngày nếu đã đóng từ đủ 15 năm đến dưới 30 năm; 70 ngày nếu đã đóng từ đủ 30 năm trở lên.

- Người lao động nghỉ việc do mắc bệnh thuộc Danh mục bệnh cần chữa trị dài ngày do Bộ Y tế ban hành thì được hưởng chế độ ốm đau như sau:

+ Tối đa 180 ngày tính cả ngày nghỉ lễ, nghỉ Tết, ngày nghỉ hằng tuần;

+ Hết thời hạn hưởng chế độ ốm đau quy định tại điểm a khoản này mà vẫn tiếp tục điều trị thì được hưởng tiếp chế độ ốm đau với mức thấp hơn nhưng thời gian hưởng tối đa bằng thời gian đã đóng bảo hiểm xã hội.

- Thời gian hưởng chế độ ốm đau đối với người lao động quy định tại điểm đ khoản 1 Điều 2 của Luật này căn cứ vào thời gian điều trị tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền.

Có thể thấy, thời gian hưởng phụ thuộc vào tính chất công việc là trong điều kiện bình thường hay là công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm hoặc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm mà thời gian nghỉ tối đa sẽ khác nhau.

Như vậy theo quy định, không có giới hạn cụ thể số ngày hay số lần nghỉ ốm trong một tháng mà người lao động được nghỉ là bao nhiêu, chỉ tính theo số ngày nghỉ trong một năm. Vì thế, nếu người lao động ốm đau có thể xin nghỉ nhiều ngày và nhiều lần trong một tháng nhưng không được vượt quá số ngày cho phép trong một năm.

Hiện nay, bạn được tiếp tục nghỉ ốm hưởng bảo hiểm xã hội nếu có giấy ra viện hoặc giấy xác nhận nghỉ việc hưởng bảo hiểm xã hội do cơ quan có thẩm quyền cấp. Nếu cung cấp đủ giấy tờ và đủ điều kiện, bạn có thể nghỉ ốm nhiều lần và nhiều ngày trong 01 tháng miễn không vượt quá số ngày nghỉ ốm đau tối đa trong 01 năm. Tuy nhiên, bạn cũng cần lưu ý rằng, nếu bạn nghỉ việc hưởng chế độ ốm đau từ 14 ngày làm việc trở lên trong tháng thì không phải đóng BHXH, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp nhưng vẫn được hưởng quyền lợi bảo hiểm y tế..

>> Xem thêm: Giấy nghỉ ốm hưởng BHXH tối đa bao nhiêu ngày theo quy định?

 

3. Cách tính mức hưởng chế độ ốm đau đối với người lao động

Theo quy định của Điều 28 Luật Bảo hiểm xã hội năm 2014, mức hưởng chế độ ốm đau đối với người lao động được tính như sau:

- Nếu người lao động được hưởng chế độ ốm đau theo quy định tại khoản 1 và điểm a khoản 2 Điều 26, Điều 27 của Luật này thì mức hưởng tính theo tháng bằng 75% mức tiền lương đóng bảo hiểm xã hội của tháng liền kề trước khi nghỉ việc.

- Trong trường hợp người lao động mới bắt đầu làm việc hoặc đã có thời gian đóng bảo hiểm xã hội trước đó, nhưng sau đó bị gián đoạn thời gian làm việc và phải nghỉ việc hưởng chế độ ốm đau trong tháng đầu tiên trở lại làm việc thì mức hưởng bằng 75% mức tiền lương đóng bảo hiểm xã hội của tháng đó.

- Người lao động được hưởng chế độ ốm đau quy định tại điểm b khoản 2 Điều 26 của Luật này thì mức hưởng được quy định như sau:

  • Bằng 65% mức tiền lương đóng bảo hiểm xã hội của tháng liền kề trước khi nghỉ việc nếu đã đóng bảo hiểm xã hội từ đủ 30 năm trở lên;
  • Bằng 55% mức tiền lương đóng bảo hiểm xã hội của tháng liền kề trước khi nghỉ việc nếu đã đóng bảo hiểm xã hội từ đủ 15 năm đến dưới 30 năm;
  • Bằng 50% mức tiền lương đóng bảo hiểm xã hội của tháng liền kề trước khi nghỉ việc nếu đã đóng bảo hiểm xã hội dưới 15 năm.

- Nếu người lao động được hưởng chế độ ốm đau theo quy định tại khoản 3 Điều 26 của Luật này thì mức hưởng bằng 100% mức tiền lương đóng bảo hiểm xã hội của tháng liền kề trước khi nghỉ việc.

- Mức hưởng trợ cấp ốm đau một ngày được tính bằng mức trợ cấp ốm đau theo tháng chia cho 24 ngày.

Theo đó, cách tính mức hưởng như sau:

Mức hưởng theo tháng = Tiền lương tháng đóng BHXH liền kề trước khi nghỉ việc x Tỷ lệ hưởng x số tháng nghỉ việc hưởng ốm đau.

 

Tháng nghỉ việc hưởng chế độ ốm đau được tính từ ngày bắt đầu nghỉ việc hưởng ốm đau của tháng đó đến ngày trước liền kề của tháng sau (ví dụ, tháng nghỉ việc từ ngày 25/4 đến hết ngày 24/5).

Trường hợp có ngày lẻ không trọn tháng thì cách tính mức hưởng chế độ ốm đau cho những ngày này như sau (khoản 4 Điều 28 Luật Bảo hiểm xã hội).

Mức hưởng theo ngày: 

Mức hưởng = (Tiền lương tháng liền kề trước khi nghỉ việc x số ngày nghỉ x tỷ lệ hưởng) / 24

 

 

​4. Thủ tục nhận tiền chế độ ốm đau ngắn ngày cho người lao động

Để được hưởng chế độ đau ốm ngắn ngày, người lao động cần thực hiện theo các bước sau:

Bước 1: Nộp hồ sơ tại doanh nghiệp, bao gồm một trong những giấy tờ sau:

- Bản sao giấy ra viện nếu người lao động cần điều trị nội trú.

- Bản chính giấy chứng nhận nghỉ việc hưởng BHXH nếu người lao động chỉ cần điều trị ngoại trú.

Thời hạn nộp hồ sơ là 45 ngày tính từ ngày người lao động trở lại làm việc sau thời gian điều trị ốm đau.

Bước 2: Doanh nghiệp sẽ hoàn thiện hồ sơ và nộp cho cơ quan Bảo hiểm xã hội (BHXH) tại nơi người lao động đang đóng bảo hiểm. Doanh nghiệp sẽ lập Mẫu số 01B-HSB và gửi mẫu này cùng các giấy tờ của người lao động cho cơ quan BHXH. Thời hạn nộp hồ sơ là 10 ngày kể từ khi nhận đủ hồ sơ của người lao động.

Bước 3: Cơ quan BHXH sẽ giải quyết tiền chế độ đau ốm ngắn ngày trong thời hạn tối đa 06 ngày làm việc tính từ ngày cơ quan BHXH nhận được hồ sơ hợp lệ.

Người lao động có thể nhận tiền chế độ đau ốm ngắn ngày theo một trong các hình thức sau:

  • Nhận tiền mặt tại doanh nghiệp.
  • Nhận tiền chuyển khoản qua thẻ ATM của người lao động.
  • Nhận trực tiếp tại cơ quan BHXH.

Trên đây là toàn bộ nội dung bài viết của Luật Minh Khuê liên quan đến vấn đề: 1 tháng được nghỉ ốm tối đa bao nhiêu ngày? Xin nghỉ mấy lần? Mọi thắc mắc chưa rõ hay có nhu cầu hỗ trợ vấn đề pháp lý khác, quý khách hàng vui lòng liên hệ với bộ phận tư vấn pháp luật bảo hiểm xã hội trực tuyến qua số hotline: 1900.6162 hoặc gửi yêu cầu tư vấn qua email: lienhe@luatminhkhue.vn để được hỗ trợ và giải đáp kịp thời. Xin trân trọng cảm ơn quý khách hàng đã quan tâm theo dõi bài viết của Luật Minh Khuê.